Một số lưu ý về đối tượng và mức đóng BHXH 2018

  Công văn số 1734/BHXH-QLT ngày 16/8/2017 của Bảo hiểm xã hội TP. HCM về việc hướng dẫn thu BHXH, BHYT, BHTN, BH TNLĐ-BNN; quản lý sổ BHXH, thẻ BHYT (14 trang)

Về đối tượng bắt buộc đóng bảo hiểm, cần lưu ý như sau:

– Người có HĐLĐ từ đủ 3 tháng trở lên (kể cả trẻ em dưới 15 tuổi) và người quản lý doanh nghiệp có hưởng lương phải đóng hết các loại bảo hiểm (BHXH, BHYT, BHTN, BH TNLĐ-BNN).

– Người có HĐLĐ từ đủ 1 tháng đến dưới 3 tháng (trừ hợp đồng thử việc) và người lao động nước ngoài phải đóng BHXH và BH TNLĐ-BNN kể từ ngày 1/1/2018. Riêng người nước ngoài có HĐLĐ từ đủ 3 tháng phải đóng thêm BHYT.

– Người lao động đang được cử đi học, thực tập, công tác trong và ngoài nước nhưng vẫn hưởng lương ở trong nước thì cũng bắt buộc phải đóng BHXH, BHTN.

– Người giao kết cùng lúc nhiều HĐLĐ thì phải đóng BHXH và BHTN theo HĐLĐ đầu tiên, riêng BHYT đóng theo HĐLĐ có mức lương cao nhất. Đối với BH TNLĐ-BNN phải đóng cho tất cả các HĐLĐ.

Tỷ lệ đóng như sau: doanh nghiệp 21,5% (gồm: 17% BHXH, 0,5% BH TNLĐ-BNN, 3% BHYT, 1% BHTN), người lao động 10,5% (gồm: 8% BHXH, 1,5% BHYT, 1% BHTN).

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm là mức lương ghi trong HĐLĐ cộng với phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác (từ 1/1/2018). Tuy nhiên, “khoản bổ sung khác” phải đóng bảo hiểm chỉ bao gồm các khoản xác định được mức tiền cụ thể và trả thường xuyên trong mỗi kỳ trả lương.

Công văn có hiệu lực từ ngày ký, các quy định trước đây trái với Quyết định số 595/QĐ-BHXH ngày 14/4/2017 đều bị bãi bỏ.

Nghị Định 153 24/11/16 Quy Định Lương Tối Thiểu Vùng năm 2017

NGHỊ ĐỊNH 153/2016/NĐ-CP QUY ĐỊNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC THEO HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

 

CHÍNH PHỦ
——-
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————
Số: 153/2016/NĐ-CP Hà Nội, ngày 14 tháng 11 năm 2016

 

NGHỊ ĐỊNH

QUY ĐỊNH MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG ĐỐI VỚI NGƯỜI LAO ĐỘNG LÀM VIỆC THEO HỢP ĐỒNG LAO ĐỘNG

Căn cứ Luật tổ chức Chính phủ ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Bộ luật lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật doanh nghiệp ngày 26 tháng 11 năm 2014;

Theo đề nghị của Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội;

Chính phủ ban hành Nghị định quy định mức lương tối thiu vùng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị định này quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

  1. Người lao động làm việc theo chế độ hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật lao động.
  2. Doanh nghiệp thành lập, tổ chức quản lý và hoạt động theo Luật doanh nghiệp.
  3. Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các tổ chức khác của Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động.
  4. Cơ quan, tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế và cá nhân người nước ngoài tại Việt Nam có thuê mướn lao động theo hợp đồng lao động (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này).

Các doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cơ quan, tổ chức và cá nhân quy định tại các khoản 2, 3 và khoản 4 Điều này sau đây gọi chung là doanh nghiệp.

Điều 3. Mức lương tối thiểu vùng

  1. Quy định mức lương tối thiểu vùng áp dụng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp như sau:
  2. a) Mức 3.750.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng I.
  3. b) Mức 3.320.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng II.
  4. c) Mức 2.900.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng III.
  5. d) Mức 2.580.000 đồng/tháng, áp dụng đối với doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn thuộc vùng IV.
  6. Địa bàn thuộc vùng I, vùng II, vùng III và vùng IV được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 4. Nguyên tắc áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn

  1. Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn nào thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó. Trường hợp doanh nghiệp có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn đó.
  2. Doanh nghiệp hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế và khu công nghệ cao nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất.
  3. Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia tách thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia tách cho đến khi Chính phủ có quy định mới.
  4. Doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu vùng khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng theo địa bàn có mức lương tối thiểu vùng cao nhất. Trường hợp doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn là thành phố trực thuộc tỉnh được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn thuộc vùng IV thì áp dụng mức lương tối thiểu vùng quy định đối với địa bàn thành phố trực thuộc tỉnh còn lại tại Mục 3, Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

Điều 5. Áp dụng mức lương tối thiểu vùng

  1. Mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 3 Nghị định này là mức thấp nhất làm cơ sở để doanh nghiệp và người lao động thỏa thuận và trả lương, trong đó mức lương trả cho người lao động làm việc trong điều kiện lao động bình thường, bảo đảm đủ thời giờ làm việc bình thường trong tháng và hoàn thành định mức lao động hoặc công việc đã thỏa thuận phải bảo đảm:
  2. a) Không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc giản đơn nhất;
  3. b) Cao hơn ít nhất 7% so với mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm công việc đòi hỏi người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề theo quy định tại khoản 2 Điều này.
  4. Người lao động đã qua học nghề, đào tạo nghề bao gồm:
  5. a) Người đã được cấp chứng chỉ nghề, bằng nghề, bằng trung học chuyên nghiệp, bằng trung học nghề, bằng cao đẳng, chứng chỉ đại học đại cương, bằng đại học, bằng cử nhân, bằng cao học hoặc bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ theo quy định tại Nghị định số 90/CP ngày 24 tháng 11 năm 1993 của Chính phủ quy định cơ cấu khung của hệ thống giáo dục quốc dân, hệ thống văn bằng, chứng chỉ về giáo dục và đào tạo;
  6. b) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trung học chuyên nghiệp, bằng tốt nghiệp đào tạo nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng, bằng tốt nghiệp đại học, bằng thạc sĩ, bằng tiến sĩ; văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp; văn bằng giáo dục đại học và văn bằng, chứng chỉ giáo dục thường xuyên theo quy định tại Luật giáo dục năm 1998 và Luật giáo dục năm 2005;
  7. c) Người đã được cấp chứng chỉ theo chương trình dạy nghề thường xuyên, chứng chỉ sơ cấp nghề, bằng tốt nghiệp trung cấp nghề, bằng tốt nghiệp cao đẳng nghề hoặc đã hoàn thành chương trình học nghề theo hợp đồng học nghề quy định tại Luật dạy nghề;
  8. d) Người đã được cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia theo quy định của Luật việc làm;

đ) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ giáo dục nghề nghiệp đào tạo trình độ sơ cấp, trung cấp, cao đẳng; đào tạo thường xuyên và các chương trình đào tạo nghề nghiệp khác theo quy định tại Luật giáo dục nghề nghiệp;

  1. e) Người đã được cấp bằng tốt nghiệp trình độ đào tạo của giáo dục đại học theo quy định tại Luật giáo dục đại học;
  2. g) Người đã được cấp văn bằng, chứng chỉ của cơ sở đào tạo nước ngoài;
  3. h) Người đã được doanh nghiệp đào tạo nghề hoặc tự học nghề và được doanh nghiệp kiểm tra, bố trí làm công việc đòi hỏi phải qua đào tạo nghề.
  4. Căn cứ vào mức lương tối thiểu vùng quy định tại Điều 3 Nghị định này và các nội dung thỏa thuận trong hợp đồng lao động với người lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc quy chế của doanh nghiệp, doanh nghiệp phối hợp với Ban Chấp hành công đoàn cơ sở và người lao động để thỏa thuận, xác định mức điều chỉnh các mức lương trong thang lương, bảng lương, mức lương ghi trong hợp đồng lao động và mức lương trả cho người lao động cho phù hợp, bảo đảm các quy định của pháp luật lao động và tương quan hợp lý tiền lương giữa lao động chưa qua đào tạo với lao động đã qua đào tạo và lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao, giữa lao động mới tuyển dụng với lao động có thâm niên làm việc tại doanh nghiệp.
  5. Khi thực hiện mức lương tối thiểu vùng quy định tại Nghị định này, doanh nghiệp không được xóa bỏ hoặc cắt giảm các chế độ tiền lương khi người lao động làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm, làm việc trong điều kiện lao động nặng nhọc, độc hại, chế độ bồi dưỡng bằng hiện vật đối với các chức danh nghề nặng nhọc, độc hại và các chế độ khác theo quy định của pháp luật lao động. Các khoản phụ cấp, bổ sung khác, trợ cấp, tiền thưởng do doanh nghiệp quy định thì thực hiện theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể hoặc trong quy chế của doanh nghiệp.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

  1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2017. Nghị định số 122/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao động hết hiệu lực kể từ ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành.
  2. Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, Phòng Thương mại và Công nghiệp Việt Nam, Liên minh Hợp tác xã Việt Nam, Hiệp hội doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam, các bộ, cơ quan liên quan và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tuyên truyền, phổ biến đến người lao động, người sử dụng lao động và kiểm tra, giám sát việc thực hiện mức lương tối thiểu vùng theo quy định tại Nghị định này; trình Chính phủ xem xét, điều chỉnh mức lương tối thiểu vùng theo quy định.
  3. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các cơ quan, doanh nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.

 

 

Nơi nhận:
– Ban Bí thư Trung ương Đảng;
– Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ;
– Các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ;
– HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;
– Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng;
– Văn phòng Tổng Bí thư;
– Văn phòng Chủ tịch nước;
– Hội đồng dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội;
– Văn phòng Quốc hội;
– Tòa án nhân dân tối cao;
– Viện kiểm sát nhân dân tối cao;
– Kiểm toán nhà nước;
– Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia;
– Ngân hàng Chính sách xã hội;
– Ngân hàng Phát triển Việt Nam;
– Ủy ban trung ương Mặt trận Tổ quốc Việt Nam;
– Cơ quan trung ương của các đoàn thể;
– Các tập đoàn kinh tế và tổng công ty nhà nước;
– VPCP: BTCN, các PCN, Trợ lý TTg, TGĐ Cổng TTĐT, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Công báo;
– Lưu: VT, KTTH (3b).

TM. CHÍNH PHỦ
THỦ TƯỚNG

Nguyễn Xuân Phúc

 

PHỤ LỤC

DANH MỤC ĐỊA BÀN ÁP DỤNG MỨC LƯƠNG TỐI THIỂU VÙNG TỪ NGÀY 01 THÁNG 01 NĂM 2017
(Kèm theo Nghị định số 153/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ)

  1. Vùng I, gồm các địa bàn:

– Các quận và các huyện Gia Lâm, Đông Anh, Sóc Sơn, Thanh Trì, Thường Tín, Hoài Đức, Thạch Thất, Quốc Oai, Thanh Oai, Mê Linh, Chương Mỹ và thị xã Sơn Tây thuộc thành phố Hà Nội;

– Các quận và các huyện Thủy Nguyên, An Dương, An Lão, Vĩnh Bảo thuộc thành phố Hải Phòng;

– Các quận và các huyện Củ Chi, Hóc Môn, Bình Chánh, Nhà Bè thuộc thành phố Hồ Chí Minh;

– Thành phố Biên Hòa và các huyện Nhơn Trạch, Long Thành, Vĩnh Cửu, Trảng Bom thuộc tỉnh Đồng Nai;

– Thành phố Thủ Dầu Một, các thị xã Thuận An, Dĩ An, Bến Cát, Tân Uyên và các huyện Bàu Bàng, Bắc Tân Uyên thuộc tỉnh Bình Dương;

– Thành phố Vũng Tàu, huyện Tân Thành thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

  1. Vùng II, gồm các địa bàn:

– Các huyện còn lại thuộc thành phố Hà Nội;

– Các huyện còn lại thuộc thành phố Hải Phòng;

– Thành phố Hải Dương thuộc tỉnh Hải Dương;

– Thành phố Hưng Yên và các huyện Mỹ Hào, Văn Lâm, Văn Giang, Yên Mỹ thuộc tỉnh Hưng Yên;

– Thành phố Vĩnh Yên, thị xã Phúc Yên và các huyện Bình Xuyên, Yên Lạc thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;

– Thành phố Bắc Ninh, thị xã Từ Sơn và các huyện Quế Võ, Tiên Du, Yên Phong, Thuận Thành thuộc tỉnh Bắc Ninh;

– Các thành phố Hạ Long, Cẩm Phả, Uông Bí, Móng Cái thuộc tỉnh Quảng Ninh;

– Các thành phố Thái Nguyên, Sông Công và thị xã Phổ Yên thuộc tỉnh Thái Nguyên;

– Thành phố Việt Trì thuộc tỉnh Phú Thọ;

– Thành phố Lào Cai thuộc tỉnh Lào Cai;

– Thành phố Nam Định và huyện Mỹ Lộc thuộc tỉnh Nam Định;

– Thành phố Ninh Bình thuộc tỉnh Ninh Bình;

– Thành phố Huế thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;

– Thành phố Hội An thuộc tỉnh Quảng Nam;

– Các quận, huyện thuộc thành phố Đà Nẵng;

– Các thành phố Nha Trang, Cam Ranh thuộc tỉnh Khánh Hòa;

– Các thành phố Đà Lạt, Bảo Lộc thuộc tỉnh Lâm Đồng;

– Thành phố Phan Thiết thuộc tỉnh Bình Thuận;

– Huyện Cần Giờ thuộc thành phố Hồ Chí Minh;

– Thành phố Tây Ninh và các huyện Trảng Bàng, Gò Dầu thuộc tỉnh Tây Ninh;

– Thị xã Long Khánh và các huyện Định Quán, Xuân Lộc thuộc tỉnh Đồng Nai;

– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Bình Dương;

– Thị xã Đồng Xoài và huyện Chơn Thành thuộc tỉnh Bình Phước;

– Thành phố Bà Rịa thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

– Thành phố Tân An và các huyện Đức Hòa, Bến Lức, Cần Đước, Cần Giuộc thuộc tỉnh Long An;

– Thành phố Mỹ Tho thuộc tỉnh Tiền Giang;

– Các quận thuộc thành phố Cần Thơ;

– Thành phố Rạch Giá, thị xã Hà Tiên và huyện Phú Quốc thuộc tỉnh Kiên Giang;

– Các thành phố Long Xuyên, Châu Đốc thuộc tỉnh An Giang;

– Thành phố Trà Vinh thuộc tỉnh Trà Vinh;

– Thành phố Cà Mau thuộc tỉnh Cà Mau.

  1. Vùng III, gồm các địa bàn:

– Các thành phố trực thuộc tỉnh còn lại (trừ các thành phố trực thuộc tỉnh nêu tại vùng I, vùng II);

– Thị xã Chí Linh và các huyện Cẩm Giàng, Nam Sách, Kim Thành, Kinh Môn, Gia Lộc, Bình Giang, Tứ Kỳ thuộc tỉnh Hải Dương;

– Các huyện Vĩnh Tường, Tam Đảo, Tam Dương, Lập Thạch, Sông Lô thuộc tỉnh Vĩnh Phúc;

– Thị xã Phú Thọ và các huyện Phù Ninh, Lâm Thao, Thanh Ba, Tam Nông thuộc tỉnh Phú Thọ;

– Các huyện Gia Bình, Lương Tài thuộc tỉnh Bắc Ninh;

– Các huyện Việt Yên, Yên Dũng, Hiệp Hòa, Tân Yên, Lạng Giang thuộc tỉnh Bắc Giang;

– Các thị xã Quảng Yên, Đông Triều và huyện Hoành Bồ thuộc tỉnh Quảng Ninh;

– Các huyện Bảo Thắng, Sa Pa thuộc tỉnh Lào Cai;

– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Hưng Yên;

– Các huyện Phú Bình, Phú Lương, Đồng Hỷ, Đại Từ thuộc tỉnh Thái Nguyên;

– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Nam Định;

– Các huyện Duy Tiên, Kim Bảng thuộc tỉnh Hà Nam;

– Các huyện Gia Viễn, Yên Khánh, Hoa Lư thuộc tỉnh Ninh Bình;

– Huyện Lương Sơn thuộc tỉnh Hòa Bình;

– Thị xã Bỉm Sơn và huyện Tĩnh Gia thuộc tỉnh Thanh Hóa;

– Thị xã Kỳ Anh thuộc tỉnh Hà Tĩnh;

– Các thị xã Hương Thủy, Hương Trà và các huyện Phú Lộc, Phong Điền, Quảng Điền, Phú Vang thuộc tỉnh Thừa Thiên Huế;

– Thị xã Điện Bàn và các huyện Đại Lộc, Duy Xuyên, Núi Thành, Quế Sơn, Thăng Bình thuộc tỉnh Quảng Nam;

– Các huyện Bình Sơn, Sơn Tịnh thuộc tỉnh Quảng Ngãi;

– Thị xã Sông Cầu và huyện Đông Hòa thuộc tỉnh Phú Yên;

– Các huyện Ninh Hải, Thuận Bắc thuộc tỉnh Ninh Thuận;

– Thị xã Ninh Hòa và các huyện Cam Lâm, Diên Khánh, Vạn Ninh thuộc tỉnh Khánh Hòa;

– Huyện Đăk Hà thuộc tỉnh Kon Tum;

– Các huyện Đức Trọng, Di Linh thuộc tỉnh Lâm Đồng;

– Thị xã La Gi và các huyện Hàm Thuận Bắc, Hàm Thuận Nam thuộc tỉnh Bình Thuận;

– Các thị xã Phước Long, Bình Long và các huyện Đồng Phú, Hớn Quản thuộc tỉnh Bình Phước;

– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Tây Ninh;

– Các huyện còn lại thuộc tỉnh Đồng Nai;

– Các huyện Long Điền, Đất Đỏ, Xuyên Mộc, Châu Đức, Côn Đảo thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu;

– Thị xã Kiến Tường và các huyện Thủ Thừa, Đức Huệ, Châu Thành, Tân Trụ, Thạnh Hóa thuộc tỉnh Long An;

– Các thị xã Gò Công, Cai Lậy và các huyện Châu Thành, Chợ Gạo thuộc tỉnh Tiền Giang;

– Huyện Châu Thành thuộc tỉnh Bến Tre;

– Thị xã Bình Minh và huyện Long Hồ thuộc tỉnh Vĩnh Long;

– Các huyện thuộc thành phố Cần Thơ;

– Các huyện Kiên Lương, Kiên Hải, Châu Thành thuộc tỉnh Kiên Giang;

– Thị xã Tân Châu và các huyện Châu Phú, Châu Thành, Thoại Sơn thuộc tỉnh An Giang;

– Thị xã Ngã Bảy và các huyện Châu Thành, Châu Thành A thuộc tỉnh Hậu Giang;

– Thị xã Duyên Hải thuộc tỉnh Trà Vinh;

– Thị xã Giá Rai thuộc tỉnh Bạc Liêu;

– Các thị xã Vĩnh Châu, Ngã Năm thuộc tỉnh Sóc Trăng;

– Các huyện Năm Căn, Cái Nước, U Minh, Trần Văn Thời thuộc tỉnh Cà Mau.

  1. Vùng IV, gồm các địa bàn còn lại./.

 

Tiếng Anh cho Phòng Nhân Sự

Human Resource Management system – Hệ thống quản lý nhân sự

International Labour Organization (ILO) – Tổ chức Lao động Quốc tế.
/ˌɪn.təˈnæʃ.ən.əl ˈleɪ.bərˌɔː.ɡən.aɪˈzeɪ.ʃən//ˌɪn.təˈnæʃ.ən.əl ˈleɪ.bərˌɔːr.ɡən.əˈzeɪ.ʃən/

Labour law (UK), Labor law (US) (n) – Luật Lao động
/ˈleɪ.bər lɑː/ /ˈleɪ.bɚ lɔː/

Collective agreement (Also Collective Bargaining Agreement) – Thỏa ước Lao động tập thể
/kəˈlek.tɪv əˈɡriː.mənt/ /kəˈlek.tɪv əˈɡriː.mənt/

Organizational chart (Also: organisational chart, organization chart, organogram, organigram)– Mô hình tổ chức
/ˌɔr·ɡə·nəˈzeɪ·ʃə·nəl tʃɑːt/ /ˌɔr·ɡə·nəˈzeɪ·ʃə·nəl tʃɑːrt/

Strategic human resource management (SHRM) – Chiến lược quản trị nhân sự
/strəˈtiː.dʒɪk ˈhjuː.mən rɪˈzɔːs ˈmæn.ɪdʒ.mənt/ /-ˈriː.sɔːrs -/

Corporate culture (n) – Văn hóa doanh nghiệp
/ˈkɔː.pər.ət ˈkʌl.tʃɚ/ /ˈkɔːr.pɚ.ətˈkʌl.tʃɚ/

Recrutement – Công tác tuyển dụng

Recruit (v) – Tuyển dụng
/rɪˈkruːt/

Hire (v) – Thuê, mướn (công đoạn cuối của công tác tuyển dụng); Hiring (n) – Việc thuê, mướn
/haɪər/kgjkjgggggggggggggggggggggggghhhhhhhhhggghg /ˈhaɪə.rɪŋ/ /ˈhaɪr.ɪŋ/

Headhunt (v) – Tuyển dụng nhân tài (săn đầu người); Headhunter (n) – Người chuyên tuyển dụng người tài
/ˈhedhʌnt/ kgjkjggggggggggggggggggghhhhh /ˈhedˌhʌn.tər/ /ˈhedˌhʌn.t̬ɚ/

Vacancy (n) – Vị trí trống, cần tuyển mới
/ˈveɪ.kən.si/

Recruitment fair (also: careers fair, job fair, career fair) (n) – Hội chợ/triển lãm việc làm
/rɪˈkruːt.mənt feər/ /rɪˈkruːt.mənt fer/

Recruitment agency (also: recruiting agency) (n) – Công ty tuyển dụng
/rɪˈkruːt.mənt ˈeɪdʒənsi/

Job advertisement (n) – Thông báo tuyển dụng
/dʒɒb ədˈvɜː.tɪs.mənt/ /dʒɑˈæd.vɝː.taɪz.mənt/

Job description (n) – Bản mô tả công việc
/dʒɒb dɪˈskrɪp.ʃən/ /dʒɑːb dɪˈskrɪp.ʃən/

Job title (n) – Chức danh
/dʒɒbˈtaɪ.tl̩/ /dʒɑːbˈtaɪtl/

Bona fide occupational qualification (BFOQ) (n) – Tiêu chí xét tuyển đặc biệt về bằng cấp, tôn giáo, tuổi hoặc thành phần xã hội
/ˌbəʊ.nəˈfaɪ.di ˌɒk.jʊˈpeɪ.ʃən.əlˌkwɒl.ɪ.fɪˈkeɪ.ʃən/ /ˌboʊ.nəˈfaɪ.di ˌɑː.kjəˈpeɪ.ʃən.əl ˌkwɑː.lɪ.fɪˈkeɪ.ʃən/

Qualify (v) – Có đủ tư cách, năng lực (được đào tạo bài bản để làm việc gì đấy) Qualification (n) – Năng lực, phẩm chất
/ˈkwɒlɪfaɪ/kgjkjggggggggggggggggggggggghhhhhhhhhhhhhghhhhh /ˌkwɒlɪfɪˈkeɪʃən/

Competency profile (also competence profile) – Hồ sơ kỹ năng
/ˈkɒm.pɪ.tən.si ˈprəʊ.faɪl/ /ˈkɑːm.pɪ.tən.si ˈproʊ.faɪl/

Core competence (also core competency) – Kỹ năng cần thiết yêu cầu
/kɔːrˈkɒm.pɪ.təns/ /kɔːrˈkɑːm.pɪ.təns/

Background check (also background investigation) – Việc xác minh thông tin về ứng viên
/ˈbæk.ɡraʊnd tʃek/

Selection criteria (n, pl) – Các tiêu chí tuyển chọn
/sɪˈlek.ʃən kraɪˈtɪər i ə/

Multitasking (n), (multitask (v)) – Khả năng làm nhiều việc cùng một lúc (đa nhiệm)
/ˌmʌltiˈtɑːskiŋ/ /ˈmʌltiˌtæskiŋ/

Business sense (n) – Am hiểu, có đầu óc kinh doanh/nhạy bén với kinh doanh
/ˈbɪz.nɪs sens/

Leadership (n) – Khả năng dẫn dắt, lãnh đạo
/ˈliːdəʃɪp/

Organizational skills (n) – Khả năng tổ chức
/ˌɔːɡənaɪˈzeɪʃənəl skɪls/ /ɔːrɡənəˈzeɪʃənəl skɪls/

Teamwork (n) – Kỹ năng làm việc nhóm
/ˈtiːm.wɜːk/ /ˈtiːm.wɝːk/

Self-discipline (n), (Self-disciplined (adj)) – Tính kỷ luật (kỷ luật tự giác)
/ˌselfˈdɪs.ɪ.plɪn/

Perseverance (n), (persevere (v), persevering (adj) – Tính kiên trì
/ˌpɜː.sɪˈvɪə.rəns/ /ˌpɝː.səˈvɪr.əns/

Patience (n), (patient (adj), patiently (adv) – Tính kiên nhẫn
/ˈpeɪ.ʃəns/

Enthusiasm (n), (enthusiastic (adj); enthusiastically (adv)) – Sự hăng hái, nhiệt tình (với công việc)
/ɪnˈθjuː.zi.æz.əm/ /ɪnˈθuː.zi.æz.əm/

Honesty (n), (honest (adj), honestly(adv)) – Tính trung thực
/ˈɒn.ə.sti/ /ˈɑː.nə.sti/

Creativity (n), (creative (adj); creatively (adv)) – Óc sáng tạo (suy nghĩ hoặc hành động nhưng chưa mang tính thực tiễn)
/ˌkri·eɪˈtɪv·ɪ·t̬i, ˌkri·ə-/

Innovation (n), (innovative (adj)) – Sự đổi mới (mang tính thực tiễn)
/ˌɪn.əˈveɪ.ʃən/

Interview (n), (v) – Phỏng vấn
/ˈɪntəvjuː/

Candidate (n) – Ứng viên
/ˈkændɪdət/

Job applicant (n), (apply (v)) – Người nộp đơn xin việc
/dʒɒb ˈæp.lɪ.kənt/ /dʒɑːb ˈæp.lɪ.kənt/

Application form (n) – Form mẫu thông tin nhân sự khi xin việc
/ˌæp.lɪˈkeɪ.ʃən fɔːm/ /ˌæp.lɪˈkeɪ.ʃən fɔːrm/

Application letter (n) – Thư xin việc
/ˌæp.lɪˈkeɪ.ʃən ˈlet.ər/ /ˌæp.lɪˈkeɪ.ʃən ˈlet̬.ɚ/

Curriculum vitae (CV) (UK), Résumé (US) (n) – Sơ yếu lý lịch
/kəˌrɪk.jʊ.ləmˈviː.taɪ/ /ˈrez.ʊː.meɪ/

Criminal record (n) – Lý lịch tư pháp
/ˈkrɪm.ɪ.nəl rɪˈkɔːd/ /ˈkrɪm.ɪ.nəl rɪˈkɔːrd/

Medical certificate (n) – Giấy khám sức khỏe
/ˈmed.ɪ.kəl səˈtɪf.ɪ.kət/

Diploma (n) – Bằng cấp
/dɪˈpləʊ.mə/ /-ˈploʊ-/

Appointment letter (n, also: letter of appointment) – Thư thông báo trúng tuyển/bổ nhiệm (sau khi phỏng vấn)
/əˈpɔɪnt.mənt ˈlet.ər/ /əˈpɔɪnt.mənt ˈlet̬.ɚ/

Probation (n) – Thời gian thử việc
/prəˈbeɪ.ʃən/ /proʊˈbeɪ.ʃən/

Labour Employment and Management – Sử dụng và Quản lý lao động

Labor contract (Also: labor agreement), (n) – Hợp đồng Lao động
/ˈkɒn.træktˈleɪ.bɚ/ /ˈkɒntræktˈleɪ.bɚ/

Direct labour (UK), Direct labor (US) (n) – Lực lượng lao động trực tiếp
/daɪˈrekt ˈleɪ.bər/ /dɪˈrektˈleɪ.bɚ/

Indrect labour (UK), Indirect labor (US) (n) – Lực lượng lao động gián tiếp
/ˌɪndaɪˈrekt ˈleɪ.bər/ /ˌɪndɪˈrektˈleɪ.bɚ/

Timesheet (US also: Time card) – Bảng chấm công
/ˈtaɪm.ʃiːt/

Rotation – Công việc theo ca
/rəʊˈteɪʃən/

Paid leave (n) – Nghỉ phép hưởng lương
/peɪd liːv/

Annual leave (n) – Nghỉ phép năm
/ˈæn·ju·əl liːv/

Compassionate leave (n) – Nghỉ việc riêng khi có người thân trong gia đình mất
/kəmˈpæʃ·ə·nət liːv/

Paternity leave (n) – Nghỉ việc riêng khi vợ sinh con
/pəˈtɜː.nɪ.ti liːv/ /-ˈtɝː.nə.t̬i liːv/

Maternity leave (n) – Nghỉ thai sản
/məˈtɜː.nə.ti liːv/ /məˈtɜr·nɪ·t̬i liːv/

Sick leave (n) (n) – Nghỉ ốm
/sɪk liːv/

Unpaid leave (n) – Nghỉ phép không lương
/ʌnˈpeɪd liːv/

Time off in lieu (UK: also: Compensatory time); Comp time (US) (n) – Thời gian nghỉ bù
/taɪm ɒf ɪn ljuː/ /ˈkɑmp tɑɪm/

Rostered day off (n)– Ngày nghỉ bù
/ˈrɒstərd deɪ ɒf/ /ˈrɒstərd deɪ ɑːf/

Career development(n) – Phát triển sự nghiệp
/kəˈrɪər dɪˈvel.əp.mənt/ /-ˈrɪr dɪˈvel.əp.mənt/

Career ladder (n) – Nấc thang sự nghiệp
/kəˈrɪər ˈlæd.ər/ /-ˈrɪrˈlæd.ər/

Career path (n) – Con đường phát triển sự nghiệp
/kəˈrɪər pɑːθ/ /-ˈrɪr pæθ/

The five Ts (time, tools, technique (= skill), talent (= ability), and training) (n, pl) – Năm yếu tố bất kỳ nhân viên nào cũng cần để thực hiện hiệu quả công việc: thời gian (Time), kỹ thuật hoặc kỹ năng (Technique = Skill), tài năng (Talent = Ability) và đào tạo (Training)
/faɪv tis/

Labour relations (UK), Labor relations (US) (n, pl) – Quan hệ lao động: giữa người sử dụng lao động và người lao động
/ˈleɪ.bər rɪˈleɪʃənz/ /ˈleɪ.bɚ rɪˈleɪʃənz/

Employee relations (n, pl) – Quan hệ nhân viên: giữa nhân viên và cấp trên quản lý
/ɪmˈplɔɪ.iː rɪˈleɪʃənz/ /ˌem.plɔɪˈiː rɪˈleɪʃənz/

Employee rights (n, pl) – Quyền hợp pháp của nhân viên
/ɪmˈplɔɪ.iː rɑɪts/ /ˌem.plɔɪˈiː rɑɪts/

Industrial dispute(n) (also: labour dispute, trade dispute) – Tranh chấp lao động
/ɪnˈdʌs.tri.əl dɪˈspjuːt/ /ɪnˈdʌs.tri.əl ˈdɪspjuːt/

Conflict of interest (n) – Xung đột lợi ích
/ˈkɑn·flɪkt əv ˈɪn·trəst, ˈɪn·tər·əst/

Discipline (n) – Nề nếp, kỷ cương, kỷ luật
/ˈdɪs.ə.plɪn/

Disciplinary procedure (n) – Quy trình xử lý kỷ luật
/ˌdɪs.əˈplɪn.ər.i prəˈsiː.dʒər/ /ˈdɪs.ə.plɪ.ner.i prəʊˈsiːdʒər/

Disciplinary hearing (n) – Họp xét xử kỷ luật
/ˌdɪs.əˈplɪn.ər.i ˈhɪə.rɪŋ/ /ˈdɪs.ə.plɪ.ner.i ˈhɪr.ɪŋ/

Disciplinary action (n) – Hình thức kỷ luật
/ˌdɪs.əˈplɪn.ər.i ˈæk.ʃən/ /ˈdɪs.ə.plɪ.ner.i ˈæk.ʃən/

Employee termination (n) – Việc cho nhân viên nghỉ việc
/ɪmˈplɔɪ.iːˌtɜːmɪˈneɪʃən/ /ˌem.plɔɪˈiːˌtɜːmɪˈneɪʃən/

Labour turnover (UK), Labor turnover (US) (n) – Tỉ lệ luân chuyển lao động (tỉ lệ bỏ việc)
/ˈleɪ.bər ˈtɜːnˌəʊ.vər/ /ˈleɪ.bɚˈtɝːnˌoʊ.vɚ/

Salary and Benefits – Lương và phúc lợi xã hội

National minimum wage (n) – Mức lương tối thiểu
/ˈnæʃ.ən.əl ˈmɪn.ɪ.məm weɪdʒ/

Wage bill (also: wages bill), (n) – Quỹ lương
/weɪdʒ bɪl/

Pension fund (n) – Quỹ hưu trí
/ˈpen.ʃən fʌnd/

Pay scale (also: salary scale, wage scale) – Bậc lương
/ˈɡəʊ.ɪŋ kənˈsɜːn/ /ˈɡoʊɪŋ kənˈsɝːn/

Average salary (also: average wage, average pay) – Lương trung bình
/ˈæv.ər.ɪdʒ ˈsæl.ər.i/

Salary (n) – Tiền lương (số tiền thỏa thuận trả cho người lao động hàng tháng)
/ˈsæl.ər.i/ ˈsæl.ɚr.i/

Wage (n) – Tiền công (là tiền được trả hàng tuần, đôi khi hàng ngày dựa trên mức tiền công theo giờ, ngày hoặc tuần hoặc theo khối lượng công việc hoặc một dịch vụ nào đấy)
/weɪdʒ/

Seniority (n) – Thâm niên
/ˌsiː.niˈɒr.ɪ.ti/ /siːˈnjɔːr.ə.t̬i/

Basic salary (UK), Base salary (US) (n) – Lương cơ bản
/ˈbeɪ.sɪkˈsæl.ər.i/ /beɪsˈsæl.ər.i/

Starting salary (n) – Lương khởi điểm
/stɑːtɪŋ ˈsæl.ər.i/

Bonus (n) – Thưởng
/ˈbəʊnəs/

Performance bonus (n) – Thưởng theo hiệu suất
/pəˈfɔː.məns ˈbəʊnəs/ /pɚˈfɔːr.məns ˈbəʊnəs/

Payroll (n) – Bảng lương
/ˈpeɪrəʊl/

Overtime (n)– Thời gian làm thêm giờ, tiền làm thêm giờ
/ˈəʊ.və.taɪm/ /ˈoʊ.vɚ.taɪm/

Personal income tax (n) – Thuế thu nhập cá nhân
/ˈpɜː.sən.əl ˈɪn.kʌm tæks/ /ˈpɝː.sən.əlˈɪn.kʌm tæks/

Health insurance (Also: medical insurance) (n) – Bảo hiểm y tế
/kæʃˈɪər/ /-ˈɪr/

Social insurance (n) – Bảo hiểm xã hội
/ˈsəʊ.ʃəl ɪnˈʃɔː.rəns/ /ˈsoʊ.ʃəl ɪnˈʃɔːr.əns/

Unemployment insurance (US also: unemployment compensation) (n) – Bảo hiểm thất nghiệp
/ˌʌn.ɪmˈplɔɪ.mənt ɪnˈʃɔː.rəns/ /ˌʌn.ɪmˈplɔɪ.mənt ɪnˈʃɔːr.əns/

Accident insurance (n) – Bảo hiểm tai nạn
/ˈæk.sɪ.dənt ɪnˈʃɔː.rəns/ /ˈæk.sɪ.dənt ɪnˈʃɔːr.əns/

Life insurance (n) – Bảo hiểm nhân thọ
/laɪf ɪnˈʃɔː.rəns/ /laɪf ɪnˈʃɔːr.əns/

Pension (n) – Lương hưu
/ˈpen.ʃən/

14 dấu hiệu được cấp trên yêu mến

Nếu thấy 14 dấu hiệu sau nghĩa là sếp rất quý bạn. Nếu nhận được sự yêu mến của sếp, bạn sẽ có nhiều cơ hội để thể hiện tài năng, thăng tiến và phát triển sự nghiệp. Dưới đây là những dấu hiệu để nhận biết, theo Business Insider:
1. Được tham gia hội họp nhiều hơn những đồng nghiệp khác
Đây là dấu hiệu quan trọng bởi nó cho thấy sếp đang rất tôn trọng ý kiến và trình độ của bạn. Họ nhận ra rằng bạn đang có những đóng góp tích cực cho công ty. “Không ai thích trao đổi công việc với người mà họ không ưa”, Michael Kerr, một diễn giả về lĩnh vực kinh doanh quốc tế, cho biết.

2. Được giao các dự án quan trọng
Khi được sếp ưu ái, bạn sẽ luôn cảm thấy mình thật thành công và may mắn. Ông chủ nhận thấy bạn hoàn thành mọi việc rất tốt và đạt nhiều thành tích. Vì vậy họ muốn giao cho bạn những việc quan trọng hơn.

3. Được chọn là người giải quyết khủng hoảng
Nếu bạn là người đầu tiên mà sếp nghĩ tới khi muốn giải quyết một vấn đề, điều đó có nghĩa họ tin tưởng vào khả năng của bạn.

4. Muốn bạn đồng hành khi đi công tác hoặc hội nghị
Điều này chứng tỏ sếp rất trân trọng tài năng của bạn. Họ mong muốn truyền kinh nghiệm hoặc giúp bạn có cơ hội học hỏi, thúc đẩy hơn nữa cho sự nghiệp.

5. Yêu cầu công việc của bạn nhiều hơn người khác
Đây cũng là một dấu hiệu cho thấy sếp tôn trọng ý tưởng, sự đánh giá và tài năng của bạn.

6. Cho bạn có cơ hội được bày tỏ quan điểm một cách thẳng thắn
Nếu sếp cho phép bạn có thể nói thẳng mọi suy nghĩ mà không cần e dè, câu nệ, điều đó cho thấy họ rất muốn nghe những đóng góp từ bạn. “Bạn thay mặt cho các nhân viên và nói rằng sếp quá nghiêm khắc với mọi người. Nếu sếp sẵn sàng lắng nghe, chứng tỏ bạn được ưu ái và tôn trọng”, Lynn Taylor, chuyên gia về môi trường làm việc quốc gia và là tác giả của cuốn sách “Hành vi và phát triển mạnh trong công việc của bạn”, cho biết.
7. Cho bạn tự do
Không giống như các nhân viên khác, lịch trình của bạn ít bị giám sát hoặc quản lý chi tiết. Bạn có thể dễ dàng thể hiện quan điểm mà không lo bị chỉ trích. Theo chuyên gia Taylor, những dấu hiệu như vậy chứng tỏ ông chủ đang cho bạn nhiều quyền hơn và tin tưởng vào quan điểm, quyết định của bạn.

8. Trao quyền cho bạn
Nếu được sếp tin tưởng và được giao quyền nhiều hơn người khác, bạn có thể làm việc theo giờ giấc riêng, được tự đưa ra quyết định về cách triển khai, thực hiện các dự án.

9. Luôn được ưu tiên so với người khác
Khi cần thêm người chơi bóng hoặc có vé xem hòa nhạc, ông chủ luôn nghĩ sẽ dành cho bạn.

10. Chia sẻ những tin quan trọng, bí mật
Nếu được lòng sếp, bạn luôn là người được họ lựa chọn để chia sẻ những thông tin nội bộ quan trọng và thường nói kèm những câu như “đừng nói cho ai biết nhé” hoặc “chỉ anh và tôi biết thôi đấy”. Điều này cho thấy bạn được sếp tin cậy.

11. Chia sẻ với bạn chuyện cá nhân
Bạn là người luôn được sếp chia sẻ chuyện gia đình hoặc riêng tư nhiều hơn các nhân viên khác, rất có thể sếp rất yêu quý bạn. Họ luôn muốn được bạn tư vấn về các vấn đề riêng tư.

12. Bạn cảm thấy thoải mái dù đối mặt các rủi ro
Khi gặp rủi ro, có lẽ bạn lo lắng liệu ông chủ sẽ phản ứng và đối xử với mình như thế nào. Nếu được ưu ái, ông chủ sẽ cảm thông miễn là bạn không biến nó thành vấn đề quá nghiêm trọng.
13. Mời bạn tham gia các sự kiện cá nhân hoặc tụ họp gia đình
Bạn đã bao giờ được sếp mời đến nhà vào dịp Lễ Tạ Ơn, tiệc sinh nhật hoặc dùng bữa tại nhà? Nếu bạn là người duy nhất trong văn phòng nhận được những lời mời đó, chắc chắn bạn là người được sếp yêu mến.

14. Thân thiện với bạn hơn với người khác
Sếp luôn cười, kiên nhẫn và thoải mái hơn với bạn. Họ luôn khoan dung, thân thiện với bạn hơn các đồng nghiệp khác. Điều đó cho thấy họ quý bạn.
Nguồn từ CafeBiz/Business Insider

Chính thức tăng mức lương cơ sở lên 1.210.000 đồng từ 01/05/2016

Chính phủ vừa ban hành Nghị định 47/2016/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Theo đó, từ ngày 1/5/2016 mức lương cơ sở là 1.210.000 đồng/tháng.
Mức lương cơ sở là căn cứ để tính, chi trả nhiều chế độ BHXH, BHYT, BH thất nghiệp
Đối tượng thụ hưởng
Nghị định quy định mức lương cơ sở áp dụng đối với cán bộ, công chức, viên chức, người hưởng lương, phụ cấp và người lao động (gọi chung là người hưởng lương, phụ cấp) làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội và hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động ở T.Ư, ở tỉnh, thành phố trực thuộc T.Ư (cấp tỉnh); ở huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc T.Ư (cấp huyện); ở xã, phường, thị trấn (cấp xã), ở đơn vị hành chính- kinh tế đặc biệt và lực lượng vũ trang.
Người hưởng lương, phụ cấp nêu trên gồm:
1. Cán bộ, công chức từ T.Ư đến cấp huyện quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008.
2. Cán bộ, công chức cấp xã quy định tại Khoản 3, Điều 4 Luật Cán bộ, công chức năm 2008.
3. Viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định tại Luật Viên chức năm 2010.
4. Người làm việc theo chế độ HĐLĐ xếp lương theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang; Người làm việc theo chế độ HĐLĐ trong các cơ quan, đơn vị của Đảng, Nhà nước, tổ chức chính trị – xã hội quy định tại Nghị định số 68/2000/NĐ-CP ngày 17/11/2000 của Chính phủ về thực hiện chế độ hợp đồng một số loại công việc trong cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp; Người làm việc theo chế độ HĐLĐ trong số lượng người làm việc đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt tại các đơn vị sự nghiệp công lập theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ.
5. Người làm việc trong chỉ tiêu biên chế trong các hội được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động quy định tại Nghị định số 45/2010/NĐ-CP ngày 21/4/2010 của Chính phủ quy định về tổ chức, hoạt động và quản lý hội.
6. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ nghĩa vụ và công nhân, viên chức quốc phòng, lao động hợp đồng thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam.
7. Sĩ quan, hạ sĩ quan hưởng lương, hạ sĩ quan, chiến sĩ nghĩa vụ, công nhân công an và lao động hợp đồng thuộc Công an nhân dân.
8. Người làm việc trong tổ chức cơ yếu.
9. Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn và tổ dân phố.
Mức lương cơ sở dùng làm căn cứ tính mức lương trong các bảng lương, mức phụ cấp và thực hiện các chế độ khác theo quy định của pháp luật đối với các đối tượng nêu trên; tính mức hoạt động phí, sinh hoạt phí theo quy định của pháp luật; tính các khoản trích và các chế độ được hưởng theo mức lương cơ sở.
Mức lương cơ sở được điều chỉnh trên cơ sở khả năng ngân sách nhà nước, chỉ số giá tiêu dùng và tốc độ tăng trưởng kinh tế của đất nước.
Triển khai thực hiện
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở T.Ư sử dụng nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương chưa sử dụng hết năm 2015 chuyển sang, sắp xếp trong phạm vi dự toán ngân sách nhà nước được giao và nguồn thu (nếu có) để cân đối nguồn thực hiện điều chỉnh mức lương cơ sở năm 2016.
Các tỉnh, thành phố trực thuộc T.Ư sử dụng nguồn tiết kiệm 10% chi thường xuyên (không kể các khoản chi tiền lương và các khoản có tính chất lương) theo dự toán được cấp có thẩm quyền giao năm 2016 của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp; sử dụng nguồn tiết kiệm thêm 10% chi thường xuyên (không kể các khoản chi tiền lương và các khoản có tính chất lương) ngoài khoản tiết kiệm nêu trên; sử dụng một phần nguồn thu của cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp.
Bên cạnh đó, sử dụng 50% tăng thu ngân sách địa phương, không kể thu tiền sử dụng đất (bao gồm 50% tăng thu thực hiện so với dự toán thu năm 2015 do Thủ tướng Chính phủ giao và 50% tăng thu dự toán năm 2016 so với dự toán thu năm 2015 do Thủ tướng Chính phủ giao); nguồn kinh phí thực hiện cải cách tiền lương năm 2015 chưa sử dụng hết chuyển sang.
Đối với một số địa phương nghèo, ngân sách khó khăn, sau khi thực hiện quy định nêu trên mà vẫn thiếu nguồn thực hiện cải cách tiền lương năm 2016 thì ngân sách T.Ư bổ sung số thiếu để địa phương thực hiện.
Nghị định có hiệu lực thi hành từ 15/7/2016; mức lương cơ sở quy định tại Nghị định này được tính hưởng kể từ ngày 1/5/2016.

Đã đến lúc đàm phán lương chưa?

  
Nhân viên đòi tăng lương, sếp điềm tĩnh trả lời bằng hành động
Cô Lan đã làm việc tại công ty gần 3 năm, nhưng mới đây một nhân viên được tuyển dụng vào sau cô lại được thăng chức, còn cô thì không. Thế rồi một ngày, cô Lan tìm đến người sếp để nói chuyện.
“Thưa sếp, tôi đã từng đến trễ, về sớm hay bị kỷ luật bao giờ chưa?”.
Người sếp chỉ đơn giản trả lời: “Không có”.
“Vậy công ty có thành kiến với tôi không?”. Người sếp lúc này hơi sững sờ một lúc rồi trả lời: “Dĩ nhiên là không”
“Tại sao người có trình độ chuyên môn thấp hơn cả tôi lại có thể được trọng dụng, mà tôi thì vẫn phải làm một công việc tầm thường?”
Người sếp im lặng một lúc rồi mỉm cười nói: “Việc của cô chúng ta sẽ đợi một lát sẽ bàn, hiện giờ tôi đang có một việc gấp cần xử lý, nếu không cô hãy giúp tôi xử lý việc này trước đã?”
Ông sếp nói tiếp: “Một khách hàng sẽ đến công ty để kiểm tra tình trạng sản phẩm, cô hãy liên lạc với họ hỏi xem khi nào họ đến?”
“Đây là một nhiệm vụ quan trọng”, bước ra đến cửa cô còn không quên quay lại cười với ông.
Sau 15 phút, cô quay trở lại văn phòng của ông chủ.
Sếp hỏi: “Cô đã liên hệ được với họ chưa?”
Cô trả lời: “Đã liên hệ được với họ rồi nhưng họ nói rằng tuần tới mới có thể qua”.
Ông sếp hỏi tiếp: “Cụ thể là vào thứ mấy tuần sau?”
Cô gái ấp úng nói: “Cái này tôi chưa hỏi rõ”.
“Vậy có bao nhiêu người đến?”
“A! Giám đốc không nhắc tôi hỏi điều này?”
“Vậy họ đến đây bằng tàu hỏa hay máy bay?”
“Cái này ngài cũng không nhắc tôi hỏi!”
Sếp đã không nói gì nữa, mà thay vào đó gọi một nhân viên khác có tên Trương Thái vào. Anh Trương Thái vào công ty trễ hơn cô một năm, hiện giờ đã là người đứng đầu của một bộ phận.
Trương Thái đã nhận nhiệm vụ tương tự như của cô. Sau một lúc anh ấy đã quay lại.
Anh Thái cho biết: “Sự việc là như vậy… Họ sẽ đáp máy bay vào 3 giờ chiều ngày thứ sáu tuần sau, khoảng 6 giờ tối sẽ đến đây. Họ có tổng cộng 5 người do trưởng phòng tiêu dùng ông Nam dẫn đầu. Tôi đã báo họ là công ty sẽ cho người ra sân bay để đón”.
“Ngoài ra, họ còn có kế hoạch nghiên cứu 2 ngày tại đây. Cụ thể về lịch trình thì sau khi đến đây hai bên sẽ bàn bạc để biết rõ hơn. Để tạo thuận lợi cho công việc, tôi đề xuất sắp xếp họ ở tại khách sạn quốc tế gần đó, nếu ngài đồng ý, ngày mai tôi sẽ đặt phòng trước.”
“Còn nữa, trong tuần tới dự báo thời tiết có mưa, tôi sẽ giữ liên lạc với họ bất cứ lúc nào. Nếu tình hình thay đổi, tôi sẽ báo cáo lại cho ngài ngay”.
Sau khi anh Thái rời đi, sếp đã quay sang nói với cô gái: “Bây giờ chúng ta hãy nói về câu hỏi của cô”
“Không cần nữa ạ, tôi đã biết lý do, làm phiền ngài rồi.”
Cô chợt hiểu rằng không phải cứ ai đến trước là sẽ đóng một vai trò quan trọng. Mọi người đều bắt đầu từ những điều đơn giản nhất, những việc tưởng như bình thường nhất. Hôm nay bạn tự mình dán những loại nhãn hiệu cho bản thân, có lẽ ngày mai nó sẽ quyết định bạn sẽ được giao cho những trọng trách nhiệm vụ gì.
Mức độ quan tâm về công việc sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả công việc. Bất kỳ công ty nào cũng cấp bách cần những nhân viên chủ động và có trách nhiệm trong công việc. Những nhân viên xuất sắc thường không bao giờ thụ động chờ đợi người khác sắp xếp cho công việc. Ngược lại họ sẽ chủ động tìm hiểu những gì họ nên làm, và sau đó tự mình đi hoàn thành tất cả.
–Sưu Tầm–

26 Website cho phép tải sách trực tuyến miễn phí

  

WEBSITE CHO PHÉP TẢI SÁCH TRỰC TUYẾN MIỄN PHÍVới những trang web này bạn có thể thoải mái tải những cuốn sách đủ mọi thể loại một cách hợp pháp và hoàn toàn miễn phí.

VĂN HỌC CỔ ĐIỂN

📖 Classic Bookshelf (www.classicbookshelf.com): Website chuyên các tác phẩm cổ điển nổi tiếng của các tác giả lừng danh như Charles Dickens hay Charlotte Bronte.

📖 The Online Books Page (onlinebooks.library.upenn.edu): Trang tìm kiếm và lưu trữ văn học đồ sộ của Đại học Pennsylvania.

📖 Page by Page Books (www.pagebypagebooks.com): Là nhà của những tác phẩm kinh điển của Sir Arthur Conan Doyle hay H.G. Wells… cho đến những bài phát biểu của cựu Tổng thống Mỹ George W. Bush.

📖 Classic Book Library (http://www.classic-literature.co.uk) : Một thư viện trực tuyến khổng lồ với hàng trăm nghìn đầu sách về đủ lĩnh vực như lịch sử, viễn tưởng lịch sử, viễn tưởng khoa học, bí ẩn, lãng mạn, văn học thiếu nhi…

SÁCH GIÁO KHOA

📖 Textbook Revolution (textbookrevolution.org): Cung cấp sách giáo khoa về nhiều môn học khác nhau như sinh học, kinh tế, kỹ sư, lịch sử thế giới…

📖 KnowThis Free Online Textbooks (http://www.knowthis.com/…/media-a…/free-online-textbooks.htm): Kho chứa hàng nghìn đầu sách giáo khoa trực tuyến.

📖 Online Medical Textbooks: Chuyên sách sinh hóa, y học, giải phẫu, phẫu thuật…

📖 Online Science and Math Textbooks (http://spot.colorado.edu/~dubin/book

marks/b/1240.html) : Địa chỉ yêu thích của các sinh viên chuyên tự nhiên với kho tàng sách về hóa sinh, hóa, y học…

SÁCH TOÁN VÀ KHOA HỌC

📖 FullBooks.com (http://www.fullbooks.com): Website miễn phí, gồm nhiều cuốn gối đầu giường của các sinh viên toán và chuyên tự nhiên toàn cầu.

📖 Online Mathematics Texts (http://people.math.gatech.edu/~cain/textbooks/

onlinebooks.html) : Ngôi nhà của loạt sách toán học từ cơ bản đến khó nhằn nhất.

📖 Science and Engineering Books for free download (http://www.techbooks

forfree.com/science.shtml) : Chuyên các đầu sách khoa học cấp cao về các chủ đề như công nghệ nano hay dòng chảy khí nén.

📖 FreeScience.info (http://www.freescience.info/index.php): Cung cấp gần 2.000 đầu sách toán học, khoa học miễn phí.

TIỂU THUYẾT VIỄN TƯỞNG VÀ LÃNG MẠN HIỆN ĐẠI

📖 Public Bookshelf (http://www.publicbookshelf.com): Kho tàng truyện lãng mạn và viễn tưởng miễn phí lớn nhất.

📖 The Internet Book Database of Fiction (http://www.ibdof.com): Website truyện của các tác giả nổi tiếng như J.K. Rowling, Stephenie Meyer, Nicholas Spark hay George R.R. Martin.

📖 Free Online Novels (http://www.free-online-novels.com): Địa chỉ lý tưởng để tìm truyện viễn tưởng, phiêu lưu, trinh thám, kinh dị…

📖 Foxglove (http://www.foxglove.co.uk/free_online_novels.html): Website truyện viễn tưởng và lãng mạn nổi tiếng tại Anh

LỊCH SỬ VÀ VĂN HÓA

📖 LibriVox (http://librivox.org/newcatalog): Kho tàng sách lịch sử thế giới đồ sộ

📖 The Perseus Project (http://www.perseus.tufts.edu/hopper): Chuyên sách về lịch sử cổ đại từ thời La Mã và Hy Lạp, ở dạng nguyên bản và bản dịch tiếng Anh

NGHỆ THUẬT VÀ GIẢI TRÍ

📖 Books-On-Line (http://www.books-on-line.com/bol/default.cfm): Website văn học nghệ thuật, có từ kịch bản phim cho đến sách dạy nấu ăn.

📖 Chest of Books (http://chestofbooks.com): Địa điểm truy cập ưa thích của những người thích làm vườn, nấu ăn, làm đồ handmade, vẽ tranh…

📖 Free e-Books (http://www.free-ebooks.net): Từ làm đẹp, thời trang, sức khỏe đến phim ảnh, mọi thứ về giải trí và nghệ thuật gì cũng có.

📖 2020ok (http://2020ok.com): Cung cấp các đầu sách về nghệ thuật, thiết kế, kinh doanh…

BÍ ẨN THẾ GIỚI

📖 MysteryNet (http://www.mysterynet.com/short-mystery-stories/): Kho tàng các bí ẩn toàn cầu chưa lời giải đáp.

📖 TopMystery.com (http://www.topmystery.com/online_books.htm): Website chuyên đăng truyện của các tác giả viễn tưởng số một như Edgar Allan Poe, Sir Arthur Conan Doyle, GK Chesterton…

📖 Mystery Books (http://www.books-on-line.com/bol/TopTen.cfm?DCode=M): Thư viện trực tuyến hàng đầu với hàng trăm đầu sách nội dung về các câu chuyện kỳ lạ xảy ra khắp thế giới.

Share về dùng ngay nhé! 😀

*Những cuốn sách này đều đã được thông báo hoàn toàn miễn phí cho tất cả mọi người nên không hề vi phạm bản quyền.

Nguồn: Awake your power