Tiếng Anh cho Phòng Nhân Sự

Human Resource Management system – Hệ thống quản lý nhân sự

International Labour Organization (ILO) – Tổ chức Lao động Quốc tế.
/ˌɪn.təˈnæʃ.ən.əl ˈleɪ.bərˌɔː.ɡən.aɪˈzeɪ.ʃən//ˌɪn.təˈnæʃ.ən.əl ˈleɪ.bərˌɔːr.ɡən.əˈzeɪ.ʃən/

Labour law (UK), Labor law (US) (n) – Luật Lao động
/ˈleɪ.bər lɑː/ /ˈleɪ.bɚ lɔː/

Collective agreement (Also Collective Bargaining Agreement) – Thỏa ước Lao động tập thể
/kəˈlek.tɪv əˈɡriː.mənt/ /kəˈlek.tɪv əˈɡriː.mənt/

Organizational chart (Also: organisational chart, organization chart, organogram, organigram)– Mô hình tổ chức
/ˌɔr·ɡə·nəˈzeɪ·ʃə·nəl tʃɑːt/ /ˌɔr·ɡə·nəˈzeɪ·ʃə·nəl tʃɑːrt/

Strategic human resource management (SHRM) – Chiến lược quản trị nhân sự
/strəˈtiː.dʒɪk ˈhjuː.mən rɪˈzɔːs ˈmæn.ɪdʒ.mənt/ /-ˈriː.sɔːrs -/

Corporate culture (n) – Văn hóa doanh nghiệp
/ˈkɔː.pər.ət ˈkʌl.tʃɚ/ /ˈkɔːr.pɚ.ətˈkʌl.tʃɚ/

Recrutement – Công tác tuyển dụng

Recruit (v) – Tuyển dụng
/rɪˈkruːt/

Hire (v) – Thuê, mướn (công đoạn cuối của công tác tuyển dụng); Hiring (n) – Việc thuê, mướn
/haɪər/kgjkjgggggggggggggggggggggggghhhhhhhhhggghg /ˈhaɪə.rɪŋ/ /ˈhaɪr.ɪŋ/

Headhunt (v) – Tuyển dụng nhân tài (săn đầu người); Headhunter (n) – Người chuyên tuyển dụng người tài
/ˈhedhʌnt/ kgjkjggggggggggggggggggghhhhh /ˈhedˌhʌn.tər/ /ˈhedˌhʌn.t̬ɚ/

Vacancy (n) – Vị trí trống, cần tuyển mới
/ˈveɪ.kən.si/

Recruitment fair (also: careers fair, job fair, career fair) (n) – Hội chợ/triển lãm việc làm
/rɪˈkruːt.mənt feər/ /rɪˈkruːt.mənt fer/

Recruitment agency (also: recruiting agency) (n) – Công ty tuyển dụng
/rɪˈkruːt.mənt ˈeɪdʒənsi/

Job advertisement (n) – Thông báo tuyển dụng
/dʒɒb ədˈvɜː.tɪs.mənt/ /dʒɑˈæd.vɝː.taɪz.mənt/

Job description (n) – Bản mô tả công việc
/dʒɒb dɪˈskrɪp.ʃən/ /dʒɑːb dɪˈskrɪp.ʃən/

Job title (n) – Chức danh
/dʒɒbˈtaɪ.tl̩/ /dʒɑːbˈtaɪtl/

Bona fide occupational qualification (BFOQ) (n) – Tiêu chí xét tuyển đặc biệt về bằng cấp, tôn giáo, tuổi hoặc thành phần xã hội
/ˌbəʊ.nəˈfaɪ.di ˌɒk.jʊˈpeɪ.ʃən.əlˌkwɒl.ɪ.fɪˈkeɪ.ʃən/ /ˌboʊ.nəˈfaɪ.di ˌɑː.kjəˈpeɪ.ʃən.əl ˌkwɑː.lɪ.fɪˈkeɪ.ʃən/

Qualify (v) – Có đủ tư cách, năng lực (được đào tạo bài bản để làm việc gì đấy) Qualification (n) – Năng lực, phẩm chất
/ˈkwɒlɪfaɪ/kgjkjggggggggggggggggggggggghhhhhhhhhhhhhghhhhh /ˌkwɒlɪfɪˈkeɪʃən/

Competency profile (also competence profile) – Hồ sơ kỹ năng
/ˈkɒm.pɪ.tən.si ˈprəʊ.faɪl/ /ˈkɑːm.pɪ.tən.si ˈproʊ.faɪl/

Core competence (also core competency) – Kỹ năng cần thiết yêu cầu
/kɔːrˈkɒm.pɪ.təns/ /kɔːrˈkɑːm.pɪ.təns/

Background check (also background investigation) – Việc xác minh thông tin về ứng viên
/ˈbæk.ɡraʊnd tʃek/

Selection criteria (n, pl) – Các tiêu chí tuyển chọn
/sɪˈlek.ʃən kraɪˈtɪər i ə/

Multitasking (n), (multitask (v)) – Khả năng làm nhiều việc cùng một lúc (đa nhiệm)
/ˌmʌltiˈtɑːskiŋ/ /ˈmʌltiˌtæskiŋ/

Business sense (n) – Am hiểu, có đầu óc kinh doanh/nhạy bén với kinh doanh
/ˈbɪz.nɪs sens/

Leadership (n) – Khả năng dẫn dắt, lãnh đạo
/ˈliːdəʃɪp/

Organizational skills (n) – Khả năng tổ chức
/ˌɔːɡənaɪˈzeɪʃənəl skɪls/ /ɔːrɡənəˈzeɪʃənəl skɪls/

Teamwork (n) – Kỹ năng làm việc nhóm
/ˈtiːm.wɜːk/ /ˈtiːm.wɝːk/

Self-discipline (n), (Self-disciplined (adj)) – Tính kỷ luật (kỷ luật tự giác)
/ˌselfˈdɪs.ɪ.plɪn/

Perseverance (n), (persevere (v), persevering (adj) – Tính kiên trì
/ˌpɜː.sɪˈvɪə.rəns/ /ˌpɝː.səˈvɪr.əns/

Patience (n), (patient (adj), patiently (adv) – Tính kiên nhẫn
/ˈpeɪ.ʃəns/

Enthusiasm (n), (enthusiastic (adj); enthusiastically (adv)) – Sự hăng hái, nhiệt tình (với công việc)
/ɪnˈθjuː.zi.æz.əm/ /ɪnˈθuː.zi.æz.əm/

Honesty (n), (honest (adj), honestly(adv)) – Tính trung thực
/ˈɒn.ə.sti/ /ˈɑː.nə.sti/

Creativity (n), (creative (adj); creatively (adv)) – Óc sáng tạo (suy nghĩ hoặc hành động nhưng chưa mang tính thực tiễn)
/ˌkri·eɪˈtɪv·ɪ·t̬i, ˌkri·ə-/

Innovation (n), (innovative (adj)) – Sự đổi mới (mang tính thực tiễn)
/ˌɪn.əˈveɪ.ʃən/

Interview (n), (v) – Phỏng vấn
/ˈɪntəvjuː/

Candidate (n) – Ứng viên
/ˈkændɪdət/

Job applicant (n), (apply (v)) – Người nộp đơn xin việc
/dʒɒb ˈæp.lɪ.kənt/ /dʒɑːb ˈæp.lɪ.kənt/

Application form (n) – Form mẫu thông tin nhân sự khi xin việc
/ˌæp.lɪˈkeɪ.ʃən fɔːm/ /ˌæp.lɪˈkeɪ.ʃən fɔːrm/

Application letter (n) – Thư xin việc
/ˌæp.lɪˈkeɪ.ʃən ˈlet.ər/ /ˌæp.lɪˈkeɪ.ʃən ˈlet̬.ɚ/

Curriculum vitae (CV) (UK), Résumé (US) (n) – Sơ yếu lý lịch
/kəˌrɪk.jʊ.ləmˈviː.taɪ/ /ˈrez.ʊː.meɪ/

Criminal record (n) – Lý lịch tư pháp
/ˈkrɪm.ɪ.nəl rɪˈkɔːd/ /ˈkrɪm.ɪ.nəl rɪˈkɔːrd/

Medical certificate (n) – Giấy khám sức khỏe
/ˈmed.ɪ.kəl səˈtɪf.ɪ.kət/

Diploma (n) – Bằng cấp
/dɪˈpləʊ.mə/ /-ˈploʊ-/

Appointment letter (n, also: letter of appointment) – Thư thông báo trúng tuyển/bổ nhiệm (sau khi phỏng vấn)
/əˈpɔɪnt.mənt ˈlet.ər/ /əˈpɔɪnt.mənt ˈlet̬.ɚ/

Probation (n) – Thời gian thử việc
/prəˈbeɪ.ʃən/ /proʊˈbeɪ.ʃən/

Labour Employment and Management – Sử dụng và Quản lý lao động

Labor contract (Also: labor agreement), (n) – Hợp đồng Lao động
/ˈkɒn.træktˈleɪ.bɚ/ /ˈkɒntræktˈleɪ.bɚ/

Direct labour (UK), Direct labor (US) (n) – Lực lượng lao động trực tiếp
/daɪˈrekt ˈleɪ.bər/ /dɪˈrektˈleɪ.bɚ/

Indrect labour (UK), Indirect labor (US) (n) – Lực lượng lao động gián tiếp
/ˌɪndaɪˈrekt ˈleɪ.bər/ /ˌɪndɪˈrektˈleɪ.bɚ/

Timesheet (US also: Time card) – Bảng chấm công
/ˈtaɪm.ʃiːt/

Rotation – Công việc theo ca
/rəʊˈteɪʃən/

Paid leave (n) – Nghỉ phép hưởng lương
/peɪd liːv/

Annual leave (n) – Nghỉ phép năm
/ˈæn·ju·əl liːv/

Compassionate leave (n) – Nghỉ việc riêng khi có người thân trong gia đình mất
/kəmˈpæʃ·ə·nət liːv/

Paternity leave (n) – Nghỉ việc riêng khi vợ sinh con
/pəˈtɜː.nɪ.ti liːv/ /-ˈtɝː.nə.t̬i liːv/

Maternity leave (n) – Nghỉ thai sản
/məˈtɜː.nə.ti liːv/ /məˈtɜr·nɪ·t̬i liːv/

Sick leave (n) (n) – Nghỉ ốm
/sɪk liːv/

Unpaid leave (n) – Nghỉ phép không lương
/ʌnˈpeɪd liːv/

Time off in lieu (UK: also: Compensatory time); Comp time (US) (n) – Thời gian nghỉ bù
/taɪm ɒf ɪn ljuː/ /ˈkɑmp tɑɪm/

Rostered day off (n)– Ngày nghỉ bù
/ˈrɒstərd deɪ ɒf/ /ˈrɒstərd deɪ ɑːf/

Career development(n) – Phát triển sự nghiệp
/kəˈrɪər dɪˈvel.əp.mənt/ /-ˈrɪr dɪˈvel.əp.mənt/

Career ladder (n) – Nấc thang sự nghiệp
/kəˈrɪər ˈlæd.ər/ /-ˈrɪrˈlæd.ər/

Career path (n) – Con đường phát triển sự nghiệp
/kəˈrɪər pɑːθ/ /-ˈrɪr pæθ/

The five Ts (time, tools, technique (= skill), talent (= ability), and training) (n, pl) – Năm yếu tố bất kỳ nhân viên nào cũng cần để thực hiện hiệu quả công việc: thời gian (Time), kỹ thuật hoặc kỹ năng (Technique = Skill), tài năng (Talent = Ability) và đào tạo (Training)
/faɪv tis/

Labour relations (UK), Labor relations (US) (n, pl) – Quan hệ lao động: giữa người sử dụng lao động và người lao động
/ˈleɪ.bər rɪˈleɪʃənz/ /ˈleɪ.bɚ rɪˈleɪʃənz/

Employee relations (n, pl) – Quan hệ nhân viên: giữa nhân viên và cấp trên quản lý
/ɪmˈplɔɪ.iː rɪˈleɪʃənz/ /ˌem.plɔɪˈiː rɪˈleɪʃənz/

Employee rights (n, pl) – Quyền hợp pháp của nhân viên
/ɪmˈplɔɪ.iː rɑɪts/ /ˌem.plɔɪˈiː rɑɪts/

Industrial dispute(n) (also: labour dispute, trade dispute) – Tranh chấp lao động
/ɪnˈdʌs.tri.əl dɪˈspjuːt/ /ɪnˈdʌs.tri.əl ˈdɪspjuːt/

Conflict of interest (n) – Xung đột lợi ích
/ˈkɑn·flɪkt əv ˈɪn·trəst, ˈɪn·tər·əst/

Discipline (n) – Nề nếp, kỷ cương, kỷ luật
/ˈdɪs.ə.plɪn/

Disciplinary procedure (n) – Quy trình xử lý kỷ luật
/ˌdɪs.əˈplɪn.ər.i prəˈsiː.dʒər/ /ˈdɪs.ə.plɪ.ner.i prəʊˈsiːdʒər/

Disciplinary hearing (n) – Họp xét xử kỷ luật
/ˌdɪs.əˈplɪn.ər.i ˈhɪə.rɪŋ/ /ˈdɪs.ə.plɪ.ner.i ˈhɪr.ɪŋ/

Disciplinary action (n) – Hình thức kỷ luật
/ˌdɪs.əˈplɪn.ər.i ˈæk.ʃən/ /ˈdɪs.ə.plɪ.ner.i ˈæk.ʃən/

Employee termination (n) – Việc cho nhân viên nghỉ việc
/ɪmˈplɔɪ.iːˌtɜːmɪˈneɪʃən/ /ˌem.plɔɪˈiːˌtɜːmɪˈneɪʃən/

Labour turnover (UK), Labor turnover (US) (n) – Tỉ lệ luân chuyển lao động (tỉ lệ bỏ việc)
/ˈleɪ.bər ˈtɜːnˌəʊ.vər/ /ˈleɪ.bɚˈtɝːnˌoʊ.vɚ/

Salary and Benefits – Lương và phúc lợi xã hội

National minimum wage (n) – Mức lương tối thiểu
/ˈnæʃ.ən.əl ˈmɪn.ɪ.məm weɪdʒ/

Wage bill (also: wages bill), (n) – Quỹ lương
/weɪdʒ bɪl/

Pension fund (n) – Quỹ hưu trí
/ˈpen.ʃən fʌnd/

Pay scale (also: salary scale, wage scale) – Bậc lương
/ˈɡəʊ.ɪŋ kənˈsɜːn/ /ˈɡoʊɪŋ kənˈsɝːn/

Average salary (also: average wage, average pay) – Lương trung bình
/ˈæv.ər.ɪdʒ ˈsæl.ər.i/

Salary (n) – Tiền lương (số tiền thỏa thuận trả cho người lao động hàng tháng)
/ˈsæl.ər.i/ ˈsæl.ɚr.i/

Wage (n) – Tiền công (là tiền được trả hàng tuần, đôi khi hàng ngày dựa trên mức tiền công theo giờ, ngày hoặc tuần hoặc theo khối lượng công việc hoặc một dịch vụ nào đấy)
/weɪdʒ/

Seniority (n) – Thâm niên
/ˌsiː.niˈɒr.ɪ.ti/ /siːˈnjɔːr.ə.t̬i/

Basic salary (UK), Base salary (US) (n) – Lương cơ bản
/ˈbeɪ.sɪkˈsæl.ər.i/ /beɪsˈsæl.ər.i/

Starting salary (n) – Lương khởi điểm
/stɑːtɪŋ ˈsæl.ər.i/

Bonus (n) – Thưởng
/ˈbəʊnəs/

Performance bonus (n) – Thưởng theo hiệu suất
/pəˈfɔː.məns ˈbəʊnəs/ /pɚˈfɔːr.məns ˈbəʊnəs/

Payroll (n) – Bảng lương
/ˈpeɪrəʊl/

Overtime (n)– Thời gian làm thêm giờ, tiền làm thêm giờ
/ˈəʊ.və.taɪm/ /ˈoʊ.vɚ.taɪm/

Personal income tax (n) – Thuế thu nhập cá nhân
/ˈpɜː.sən.əl ˈɪn.kʌm tæks/ /ˈpɝː.sən.əlˈɪn.kʌm tæks/

Health insurance (Also: medical insurance) (n) – Bảo hiểm y tế
/kæʃˈɪər/ /-ˈɪr/

Social insurance (n) – Bảo hiểm xã hội
/ˈsəʊ.ʃəl ɪnˈʃɔː.rəns/ /ˈsoʊ.ʃəl ɪnˈʃɔːr.əns/

Unemployment insurance (US also: unemployment compensation) (n) – Bảo hiểm thất nghiệp
/ˌʌn.ɪmˈplɔɪ.mənt ɪnˈʃɔː.rəns/ /ˌʌn.ɪmˈplɔɪ.mənt ɪnˈʃɔːr.əns/

Accident insurance (n) – Bảo hiểm tai nạn
/ˈæk.sɪ.dənt ɪnˈʃɔː.rəns/ /ˈæk.sɪ.dənt ɪnˈʃɔːr.əns/

Life insurance (n) – Bảo hiểm nhân thọ
/laɪf ɪnˈʃɔː.rəns/ /laɪf ɪnˈʃɔːr.əns/

Pension (n) – Lương hưu
/ˈpen.ʃən/

CÁC HÀM EXCEL DÒ TÌM VÀ THAM CHIẾU

– HLOOKUP (lookup_value, table_array, row_index_num, range_lookup) : Dò tìm một cột chứa giá trị cần tìm ở hàng đầu tiên (trên cùng) của một bảng dữ liệu, nếu tìm thấy, sẽ tìm tiếp trong cột này, và sẽ lấy giá trị ở hàng đã chỉ định trước

– INDEX (reference, row_num, column_num, area_num) : Tìm một giá trị trong một bảng (hoặc một mảng) nếu biết vị trí của nó trong bảng (hoặc mảng) này, dựa vào số thứ tự hàng và số thứ tự cột
– MATCH (lookup_value, lookup_array, match_type) : Trả về vị trí của một giá trị trong một dãy giá trị
– OFFSET (reference, rows, cols, height, width) : Trả về tham chiếu đến một vùng nào đó, bắt đầu từ một ô, hoặc một dãy ô, với một khoảng cách được chỉ định
– ROW (reference) : Trả về số thứ tự dòng của ô đầu tiên ở góc trên bên trái của vùng tham chiếu
– ROWS (reference) : Trả về số dòng của vùng tham chiếu
– TRANSPOSE (array) : Chuyển một vùng dữ liệu ngang thàng dọc và ngược lại (luôn được nhập ở dạng công thức mảng)
– VLOOKUP (lookup_value, table_array, col_index_num, range_lookup) : Dò tìm một hàng (row) chứa giá trị cần tìm ở cột đầu tiên (bên trái) của một bảng dữ liệu, nếu tìm thấy, sẽ tìm tiếp trong hàng này, và sẽ lấy giá trị ở cột đã chỉ định trước.

Biểu tượng cảm xúc heart CÁC HÀM EXCEL LUẬN LÝ – LOGICAL FUNCTION
– AND (logical1, logical2, …) : Trả về TRUE nếu tất cả các đối số là TRUE, trả về FALSE nếu một hay nhiều đối số là FALSE
– IF (logical_test, value_if_true, value_if_false) : Dùng để kiểm tra điều kiện theo giá trị và công thức
– NOT (logical) : Đảo ngược giá trị của các đối số
– OR (logical1, logical2, …) : Trả về TRUE nếu một hay nhiều đối số là TRUE, trả về FALSE nếu tất cả các đối số là FALSE
– FALSE() và TRUE(): Có thể nhập trực tiếp FALSE hoặc TRUE vào trong công thức, Excel sẽ hiểu đó là một biểu thức có giá trị FALSE hoặc TRUE mà không cần dùng đến cú pháp của hai hàm này
🍅 CÁC HÀM EXCEL THÔNG TIN – INFORMATION FUNCTIONS

– CELL (info_type, reference) : Lấy thông tin về định dạng, vị trí hay nội dung của ô ở góc trên bên trái trong một tham chiếu
– ERROR.TYPE (error_val ) : Trả về một con số tương ứng với một trong các trị lỗi trong Excel hoặc trả về # nếu không có lỗi
– INFO (info_text) : Trả về thông tin của môi trường hoạt động lúc đang làm việc với MS Excel
– IS… (value) : Gồm các hàm: ISBLANK, ISERR, ISERROR, ISLOGICAL, ISNA, ISNONTEXT, ISNUMBER, ISREF, ISTEXT. Dùng để kiểm tra dữ liệu trong Excel, Tất cả đều trả về giá trị TRUE nếu kiểm tra thấy đúng và FALSE nếu kiểm tra thấy sai
– ISEVEN (number) : Trả về TRUE nếu number là số chẵn, FALSE nếu number là số lẻ
– ISODD (number) : Trả về TRUE nếu number là số lẻ, FALSE nếu number là số chẵn
– N (value) : Chuyển đổi một giá trị thành một số
– NA (value) : Dùng để tạo lỗi # N/A! để đánh dấu các ô rỗng nhằm tránh những vấn đề không định trước khi dùng một số hàm của Excel. Khi hàm tham chiếu tới các ô được đánh dấu, sẽ trả về lỗi # N/A!
– TYPE (value) : Trả về loại của giá trị cần tra cứu

Tổng hợp phim tắt Ms Word

Đã có quá nhiều thủ thuật và phím tắt EXCEL được Thủ Thuật EXCEL giới thiệu. Hôm nay page sẽ giới thiệu với bạn 1 số phím tắt cực kì hữu ích trong phần mềm văn phòng MS WORD. Mong rằng chúng sẽ giúp đỡ các bạn được nhiều trong công việc.

1 Ctrl+1: Giãn dòng đơn (1)

2 Ctrl+2: Giãn dòng đôi (2)

3 Ctrl+5: Giãn dòng 1,5

4 Ctrl+0 (zero): Tạo thêm độ giãn dòng đơn trước đoạn

5 Ctrl+L: Căn dòng trái

6 Ctrl+R: Căn dòng phải

7 Ctrl+E: Căn dòng giữa

8 Ctrl+J: Căn dòng chữ dàn đều 2 bên, thẳng lề

9 Ctrl+N: Tạo file mới

10 Ctrl+O: Mở file đã có

11 Ctrl+S: Lưu nội dung file

12 Ctrl+P: In ấn file

13 F12: Lưu tài liệu với tên khác

14 F7: Kiểm tra lỗi chính tả tiếng Anh

15 Ctrl+X: Cắt đoạn nội dung đã chọn (bôi đen)

16 Ctrl+C: Sao chép đoạn nội dung đã chọn

17 Ctrl+V: Dán tài liệu

18 Ctrl+Z: Bỏ qua lệnh vừa làm

19 Ctrl+Y: Khôi phục lệnh vừa bỏ (ngược lại với Ctrl+Z)

20 Ctrl+Shift+S: Tạo Style (heading) -> Dùng mục lục tự động

21 Ctrl+Shift+F: Thay đổi phông chữ

22 Ctrl+Shift+P: Thay đổi cỡ chữ

23 Ctrl+D: Mở hộp thoại định dạng font chữ

24 Ctrl+B: Bật/tắt chữ đậm

25 Ctrl+I: Bật/tắt chữ nghiêng

26 Ctrl+U: Bật/tắt chữ gạch chân đơn

27 Ctrl+M: Lùi đoạn văn bản vào 1 tab (mặc định 1,27cm)

28 Ctrl+Shift+M: Lùi đoạn văn bản ra lề 1 tab

29 Ctrl+T: Lùi những dòng không phải là dòng đầu của đoạn văn bản vào 1 tab

30 Ctrl+Shift+T: Lùi những dòng không phải là dòng đầu của đoạn văn bản ra lề 1 tab

31 Ctrl+A: Lựa chọn (bôi đen) toàn bộ nội dung file

32 Ctrl+F: Tìm kiếm ký tự

33 Ctrl+G (hoặc F5): Nhảy đến trang số

34 Ctrl+H: Tìm kiếm và thay thế ký tự

35 Ctrl+K: Tạo liên kết (link)

18 Bài toán tuyển dụng của Microsoft

vnrecruitment - "OF"1. Cho một danh sách liên kết đơn (simple linked list) hữu hạn. Có hai trường hợp: một là cuối danh sách trỏ về NULL, hai là trỏ về một phần tử đã gặp – tạo nên một vòng tròn trong danh sách.
Ví dụ trường hợp 1: A –> B –> C –> D –> NULL.
Ví dụ trường hợp 2: A –> B –> C –> D –> E –> F –> C.
Cho trước một con trỏ vào một danh sách liên kết đơn L nào đó, hữu hạn nhưng có thể có độ dài tùy ý. Làm thế nào để kiểm tra nhanh nhất nếu danh sách L thuộc trường hợp 1 hay trường hợp 2, với điều kiện là ta chỉ được dùng vài chục bytes bộ nhớ.

2. Cho một chuỗi ký tự s bao gồm nhiều từ. Viết một đoạn chương trình C đảo thứ tự các từ.
Ví dụ: với input là “this is a nice blog” thì output là “blog nice a is this”.

3. Cho hai dãy số đã xếp thứ tự tăng dần A và B, mỗi dãy có n phần tử. Xét tập hợp sau:
S = { A[i] + B[j] | 1 <= i, j <= n }.
Chú ý rằng S có thể có đến n2 phần tử. Viết một chương trình in ra n số lớn nhất trong S. Chương trình phải chạy trong thời gian O(n).

4. Chỉ với các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, các hàm lượng giác, phép lũy thừa, và phép lấy căn, cùng với ba số 2, làm thế nào để viết một biểu thức định trị ra 2005? (Gợi ý: 2005 không có gì đặc biệt, số nguyên dương nào cũng được.)

5. Thần biết tuốt, Thần thông thái và Mít đặc đứng trước mặt bạn. Thần biết tuốt và Thần thông thái cái gì cũng biết. Mít đặc thì cái biết cái không.Thần biết tuốt luôn nói thật, Thần thông thái luôn nói dối. Với 3 câu hỏi có/không, mỗi câu chỉ hỏi một trong ba đối tượng, xác định ai là ai.

6. Cho a và b là các số nguyên dương, nguyên tố cùng nhau. Tìm công thức tính số nguyên lớn nhất không thể viết dưới dạng ax+by, trong đó x và y là các số nguyên không âm.

7. Cho hai sợi dây dài, làm bằng các vật liệu khác nhau, có mật độ vật chất khác nhau ở các điểm khác nhau của từng sợi. Cho biết mỗi sợi dây cháy trong đúng một giờ thì hết. Dùng hai sợi dây (và diêm) để đo 45 phút.

8. Cho hai hình lập phương. Ta phải gán các chữ số 0-9 (mỗi mặt một số) ra sao để có thể dùng hai hình lập phương biểu diễn được tất cả các ngày trong tháng.

9. Những điểm nào trên quả địa cầu (giả sử là đúng hình cầu) có tính chất sau đây: đi về phía Nam 1km, sau đó về phía Tây 1km, sau đó về phía Bắc 1km thì quay lại điểm cũ.

10. Cho một mảnh giấy hình chữ nhật với một lỗ hổng hình chữ nhật ở giữa.
Hỏi: Dùng dao cắt mảnh giấy một nhát như thế nào để có hai nửa có diện tích bằng nhau?

11. Có 500 cái cửa nằm dọc theo một hành lang đánh số từ 1 đến 100. Lúc đầu các cửa đều đóng. Có 500 người xếp hàng đi dọc hành lang. Anh thứ nhất mở tất cả các cửa; anh thứ hai chuyển trạng thái (mở thành đóng, đóng thành mở) các cửa 2, 4, 6, …; anh thứ ba chuyển trạng thái các cửa 3, 6, 9, …; cứ như vậy đến anh thứ 500 chuyển trạng thái cửa 500.
Hỏi: cuối cùng có bao nhiêu cửa đóng?

12. Có hai căn phòng nằm cạnh nhau nhưng không thông nhau, và đứng bên này không thấy bên kia. Phòng 1 có ba cái đèn bóng tròn. Phòng 2 có ba công tắc của ba đèn ở phòng 1. Bạn là người lạ, được dẫn vào phòng 2 trước, được quyền nghịch ngợm tắt mở công tắc tùy ý. Sau đó bạn được sang phòng 1 kiểm tra đèn.
Hỏi: nghịch thế nào ở phòng 2 để biết công tắc nào tương ứng với đèn nào?

13. Tom ở tầng 3, Jerry ở tầng 33 của một chung cư. Một hôm hứng chí cả hai ra ban công hét lên cùng một lúc.
Hỏi: ai nghe thấy tiếng của người kia trước?

14. Có 10 đồng tiền, thật có giả có. Cho một cái cân đĩa không có quả cân. Các đồng thật nặng bằng nhau, các đồng giả nặng bằng nhau và nhẹ hơn các đồng thật.
Hỏi: cân ba lần và chỉ ra các đồng giả.

15. Ba người cần chia một cái bánh sao cho ai cũng thỏa mãn về phần bánh của mình.
Hỏi: tìm giải pháp chia bánh với giả thiết ai cũng tin rằng mình cắt bánh công bằng.

16. (Bài toán Monty Hall) Monty Hall làm MC của một trò chơi trên truyền hình. Có ba cái cửa chắn trước người chơi. Đằng sau một trong các cánh cửa là phần thưởng. Bạn chọn một trong ba cánh cửa. Monty Hall xem đằng sau hai cánh còn lại và mở một cửa không có phần thưởng.
Hỏi: bạn sẽ giữ chọn lựa cũ hay đổi sang cửa còn lại để lấy phần thưởng? Tại sao?

17. Tom yêu hai cô gái Mary và Tinny. Cả ba sống trên cùng một con đường, Tom ở đoạn giữa. Các xe buýt đi cả hai chiều của con đường, mỗi chiều một tiếng một lần có xe buýt đến (tốc độ đều). Sáng sáng Tom ra bến xe buýt và đón xe nào đến trước thì đi về hướng ấy. Sau một thời gian dài thì Tom đi thăm Mary gấp ba lần đi thăm Tinny.
Hỏi: sao lại thế được?

18. Có hai xe tải đứng đối diện nhau, cách nhau 100km. Xe 1 có tốc độ 50km/h, xe 2 có tốc độ 30km/h, một con ruồi đậu trên mũi xe 1 bay qua bay lại giữa hai mũi xe với tốc độ 5000km/h. Cả hai xe và con ruồi đều xuất phát cùng một lúc.
Hỏi: đến khi con ruồi bị đè bẹp gí giữa hai xe (đụng nhau) thì con ruồi bay được bao xa?

Sưu tầm

Thống kê các hàm thông dụng Excel

Vnrecruitment - Excel - icon1. Các hàm thông tin

CELL (info_type, reference) : Lấy thông tin về định dạng, vị trí hay nội dung của ô ở góc trên bên trái trong một tham chiếu

ERROR.TYPE (error_val ) : Trả về một con số tương ứng với một trong các trị lỗi trong Excel hoặc trả về #NA! nếu không có lỗi

INFO (info_text) : Trả về thông tin của môi trường hoạt động lúc đang làm việc với MS Excel

IS… (value) : Gồm các hàm: ISBLANK, ISERR, ISERROR, ISLOGICAL, ISNA, ISNONTEXT, ISNUMBER, ISREF, ISTEXT. Dùng để kiểm tra dữ liệu trong Excel, Tất cả đều trả về giá trị TRUE nếu kiểm tra thấy đúng và FALSE nếu kiểm tra thấy sai

ISEVEN (number) : Trả về TRUE nếu number là số chẵn, FALSE nếu number là số lẻ

ISODD (number) : Trả về TRUE nếu number là số lẻ, FALSE nếu number là số chẵn

N (value) : Chuyển đổi một giá trị thành một số

NA (value) : Dùng để tạo lỗi #N/A! để đánh dấu các ô rỗng nhằm tránh những vấn đề không định trước khi dùng một số hàm của Excel. Khi hàm tham chiếu tới các ô được đánh dấu, sẽ trả về lỗi #N/A!

TYPE (value) : Trả về loại của giá trị cần tra cứu

2. Các hàm suy luận logic

AND (logical1, logical2, …) : Trả về TRUE nếu tất cả các đối số là TRUE, trả về FALSE nếu một hay nhiều đối số là FALSE

IF (logical_test, value_if_true, value_if_false) : Dùng để kiểm tra điều kiện theo giá trị và công thức

IFERROR (value, value_if_error) : Nếu lỗi xảy ra thì… làm gì đó

NOT (logical) : Đảo ngược giá trị của các đối số

OR (logical1, logical2, …) : Trả về TRUE nếu một hay nhiều đối số là TRUE, trả về FALSE nếu tất cả các đối số là FALSE

FALSE() và TRUE(): Có thể nhập trực tiếp FALSE hoặc TRUE vào trong công thức, Excel sẽ hiểu đó là một biểu thức có giá trị FALSE hoặc TRUE

mà không cần dùng đến cú pháp của hai hàm này

3. Các hàm quản lý cơ sở dữ liệu và danh sách

DAVERAGE (database, field, criteria) : Tính trung bình các giá trị trong một cột của danh sách hay các trị của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

DCOUNT (database, field, criteria) : Đếm các ô chứa số liệu trong một cột của danh sách hay các trị của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

DCOUNTA (database, field, criteria) : Đếm các ô “không rỗng” trong một cột của danh sách hay các trị của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

DGET (database, field, criteria) : Trích một giá trị từ một cột của một danh sách hay cơ sở dữ liệu, khớp với điều kiện được chỉ định.

DMAX (database, field, criteria) : Trả về trị lớn nhất trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

DMIN (database, field, criteria) : Trả về trị nhỏ nhất trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

DRODUCT (database, field, criteria) : Nhân các giá trị trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

DSTDEV (database, field, criteria) : Ước lượng độ lệch chuẩn của một tập hợp theo mẫu, bằng cách sử dụng các số liệu trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

DSTDEVP (database, field, criteria) : Tính độ lệch chuẩn của một tập hợp theo toàn thể các tập hợp, bằng cách sử dụng các số liệu trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

DSUM (database, field, criteria) : Cộng các số trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

DVAR (database, field, criteria) : Ước lượng sự biến thiên của một tập hợp dựa trên một mẫu, bằng cách sử dụng các số liệu trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

DVARP (database, field, criteria) : Tính toán sự biến thiên của một tập hợp dựa trên toàn thể tập hợp, bằng cách sử dụng các số liệu trong một cột của một danh sách hay của một cơ sở dữ liệu, theo một điều kiện được chỉ định.

GETPIVOTDATA (data_field, pivot_table, field1, item1, field2, item2,…) : Trả về dữ liệu được lưu giữ trong báo cáo PivotTable. Có thể dùng GETPIVOTDATA để lấy dữ liệu tổng kết từ một báo cáo PivotTable, với điều kiện là phải thấy được dữ liệu tổng kết từ trong báo cáo đó.

4. Các hàm tính toán

ABS (number): Tính trị tuyệt đối của một số (giá trị tuyệt đối của một số là số luôn luôn dương).

CEILING (number, significance) : Làm tròn lên một số (cách xa khỏi số 0) đến bội số gần nhất của significance.

COMBIN (number, number_chosen) : Trả về số tổ hợp được chọn từ một số các phần tử. Thường dùng để xác định tổng số nhóm có được từ một số các phần tử.

EVEN (number) : Làm tròn một số đến số nguyên chẵn gần nhất

EXP (number) : Tính lũy thừa cơ số e của một số

FACT (number) : Tính giai thừa của một số

FACTDOUBLE (number) : Tính giai thừa cấp hai của một số

FLOOR (number, significance) : Làm tròn xuống một số đến bội số gần nhất

GCD (number1, number2, …) : Tìm ước số chung lớn nhất của các số

INT (number) : Làm tròn một số xuống số nguyên gần nhất

LCM (number1, number2, …) : Tìm bội số chung nhỏ nhất của các số

LN (number) : Tính logarit tự nhiên của một số

LOG (number) : Tính logarit của một số

LOG10 (number) : Tính logarit cơ số 10 của một số

MDETERM (array) : Tính định thức của một ma trận

MINVERSE (array) : Tìm ma trận nghịch đảo của một ma trận

MMULT (array1, array2) : Tính tích hai ma trận

MOD (number, divisor) : Lấy phần dư của một phép chia.

MROUND (number, multiple) : Làm tròn một số đến bội số của một số khác

MULTINOMIAL (number1, number2, …) : Tính tỷ lệ giữa giai thừa tổng và tích giai thừa các số

ODD (number): Làm tròn một số đến số nguyên lẻ gần nhất

PI () : Trả về giá trị con số Pi

POWER (number, power) : Tính lũy thừa của một số

PRODUCT(number1, number2, …) : Tính tích các số

QUOTIENT (numberator, denominator) : Lấy phần nguyên của một phép chia

RAND () : Trả về một số ngẫu nhiên giữa 0 và 1

RANDBETWEEN (bottom, top) : Trả về một số ngẫu nhiên giữa một khoảng tùy chọn

ROMAN (number, form) : Chuyển một số (Ả-rập) về dạng số La-mã theo định dạng tùy chọn

ROUND (number, num_digits) : Làm tròn một số theo sự chỉ định

ROUNDDOWN (number, num_digits) : Làm tròn xuống một số theo sự chỉ định

ROUNDUP (number, num_digits) : Làm tròn lên một số theo sự chỉ định

SERIESSUM (x, n, m, coefficients) : Tính tổng lũy thừa của một chuỗi số

SIGN (number) : Trả về dấu (đại số) của một số

SQRT (number) : Tính căn bậc hai của một số

SQRTPI (number) : Tính căn bậc hai của một số được nhân với Pi

SUBTOTAL (function_num, ref1, ref2, …) : Tính toán cho một nhóm con trong một danh sách tùy theo phép tính được chỉ định

SUM (number1, number2, …) : Tính tổng các số

SUMIF (range, criteria, sum_range) : Tính tổng các ô thỏa một điều kiện chỉ định

SUMIFS (sum_range, criteria_range1, criteria1, criteria_range2, criteria2, …) : Tính tổng các ô thỏa nhiều điều kiện chỉ định[/url]

SUMPRODUCT (array1, array2, …) : Tính tổng các tích của các phần tử trong các mảng dữ liệu

SUMSQ (number1, number2, …) : Tính tổng bình phương của các số

SUMX2MY2 (array_x, array_y) : Tính tổng của hiệu bình phương của các phần tử trong hai mảng giá trị

SUMX2PY2 (array_x, array_y) : Tính tổng của tổng bình phương của các phần tử trong hai mảng giá trị

SUMXMY2 (array_x, array_y) : Tính tổng của bình phương của hiệu các phần tử trong hai mảng giá trị

TRUNC (number, num_digits) : Lấy phần nguyên của một số (mà không làm tròn)

5. Các hàm lượng giác

ACOS (number) : Trả về một giá trị radian nằm trong khoảng từ 0 đến Pi, là arccosine, hay nghịch đảo cosine của một số nằm trong khoảng từ -1 đến 1

ACOSH (number) : Trả về một giá trị radian, là nghịch đảo cosine-hyperbol của một số lớn hơn hoặc bằng 1

ASIN (number) : Trả về một giá trị radian nằm trong đoạn từ -Pi/2 đến Pi/2, là arcsine, hay nghịch đảo sine của một số nằm trong khoảng từ -1 đến 1

ASINH (number) : Trả về một giá trị radian, là nghịch đảo sine-hyperbol của một số

ATAN (number) : Trả về một giá trị radian nằm trong khoảng từ -Pi/2 đến Pi/2, là arctang, hay nghịch đảo tang của một số

ATAN2 (x_num, y_num) : Trả về một giá trị radian nằm trong khoảng (nhưng không bao gồm) từ -Pi đến Pi, là arctang, hay nghịch đảo tang của một điểm có tọa độ x và y

ATANH (number) : Trả về một giá trị radian, là nghịch đảo tang-hyperbol của một số nằm trong khoảng từ -1 đến 1

COS (number) : Trả về một giá trị radian, là cosine của một số

COSH (number) : Trả về một giá trị radian, là cosine-hyperbol của một số

DEGREES (angle) : Chuyển đổi số đo của một góc từ radian sang độ

RADIANS (angle) : Chuyển đổi số đo của một góc từ độ sang radian

SIN (number) : Trả về một giá trị radian là sine của một số

SINH (number) : Trả về một giá trị radian, là sine-hyperbol của một số

TAN (number) : Trả về một giá trị radian, là tang của một số

TANH (number) : Trả về một giá trị radian, là tang-hyperbol của một số

6. Các hàm ngày tháng và thời gian

DATE (year. month, day) : Trả về các số thể hiện một ngày cụ thể nào đó. Nếu định dạng của ô là General trước khi hàm được nhập vào, kết quả sẽ được thể hiện ở dạng ngày tháng năm.

DATEVALUE (date_text) : Trả về số tuần tự của ngày được thể hiện bởi date_text (chuyển đổi một chuỗi văn bản có dạng ngày tháng năm thành một giá trị ngày tháng năm có thể tính toán được).

DAY (serial_number) : Trả về phần ngày của một giá trị ngày tháng, được đại diện bởi số tuần tự. Kết quả trả về là một số nguyên từ 1 đến 31.

DAYS360 (start_date, end_date, method) : Trả về số ngày giữa hai ngày dựa trên cơ sở một năm có 360 ngày (12 tháng, mỗi tháng có 30 ngày) để dùng cho các tính toán tài chính.

EDATE (start_date, months) : Trả về số tuần tự thể hiện một ngày nào đó tính từ mốc thời gian cho trước và cách mốc thời gian này một số tháng được chỉ định.

EOMONTH (start_date, months) : Trả về số tuần tự thể hiện ngày cuối cùng của một tháng nào đó tính từ mốc thời gian cho trước và cách mốc thời gian này một số tháng được chỉ định.

HOUR (serial_number) : Trả về phần giờ của một giá trị thời gian. Kết quả trả về là một số nguyên từ 0 đến 23.

MINUTE (serial_number) : Trả về phần phút của một giá trị thời gian. Kết quả trả về là một số nguyên từ 0 đến 59.

MONTH (serial_number) : Trả về phần tháng của một giá trị ngày tháng, được đại diện bởi số tuần tự. Kết quả trả về là một số nguyên từ 1 đến 12.

NETWORKDAYS (start_date, end_date, holidays) : Trả về tất cả số ngày làm việc trong một khoảng thời gian giữa start_date và end_date, không kể các ngày cuối tuần và các ngày nghỉ (holidays).

NOW () : Trả về số tuần tự thể hiện ngày giờ hiện tại. Nếu định dạng của ô là General trước khi hàm được nhập vào, kết quả sẽ được thể hiện ở dạng ngày tháng năm và giờ phút giây.

SECOND (serial_number) : Trả về phần giây của một giá trị thời gian. Kết quả trả về là một số nguyên từ 0 đến 59.

TIME (hour, minute, second) : Trả về phần thập phân của một giá trị thời gian (từ 0 đến nhỏ hơn 1). Nếu định dạng của ô là General trước khi hàm được nhập vào, kết quả sẽ được thể hiện ở dạng giờ phút giây.

TIMEVALUE (time_text) : Trả về phần thập phân của một giá trị thời gian (từ 0 đến nhỏ hơn 1) thể hiện bởi time_text (chuyển đổi một chuỗi văn bản có dạng thời gian thành một giá trị thời gian có thể tính toán được).

TODAY () : Trả về số tuần tự thể hiện ngày tháng hiện tại. Nếu định dạng của ô là General trước khi hàm được nhập vào, kết quả sẽ được thể hiện ở dạng ngày tháng năm.

WEEKDAY (serial_number, return_type) : Trả về thứ trong tuần tương ứng với ngày được cung cấp. Kết quả trả về là một số nguyên từ 1 đến 7.

WEEKNUM (serial_number, return_type) : Trả về một số cho biết tuần thứ mấy trong năm.

WORKDAY (start_day, days, holidays) : Trả về một số tuần tự thể hiện số ngày làm việc, có thể là trước hay sau ngày bắt đầu làm việc và trừ đi những ngày cuối tuần và ngày nghỉ (nếu có) trong khoảng thời gian đó.

YEAR (serial_number) : Trả về phần năm của một giá trị ngày tháng, được đại diện bởi số tuần tự. Kết quả trả về là một số nguyên từ 1900 đến 9999.

YEARFRAC (start_date, end_date, basis) : Trả về tỷ lệ của một khoảng thời gian trong một năm.

7. Các hàm xử lý văn bản và chuỗi ký tự

ASC (text) : Chuyển đổi các ký tự double-byte (16 bit) sang các ký tự single-byte (8 bit).

BATHTEXT (number) : Dịch số ra chữ (tiếng Thái-lan), rồi thêm hậu tố “Bath” ở phía sau.

CHAR (number) : Chuyển đổi một mã số trong bộ mã ANSI (có miền giá trị từ 1 – 255) sang ký tự tương ứng.

CLEAN (text) : Loại bỏ tất cả những ký tự không in ra được trong chuỗi

CODE (text) : Trả về mã số của ký tự đầu tiên chuỗi text

CONCATENATE (text1, text2, …) : Nối nhiều chuỗi thành một chuỗi

DOLLAR (number, decimals) : Chuyển đổi một số thành dạng tiền tệ (dollar Mỹ), có kèm theo dấu phân cách hàng ngàn, và có thể làm tròn theo ý muốn.

EXACT (text1, text2) : So sánh hai chuỗi. Nếu giống nhau thì trả về TRUE, nếu khác nhau thì trả về FALSE. Có phân biệt chữ hoa và chữ thường.

FIND (find_text, within_text, start_num) : Tìm vị trí bắt đầu của một chuỗi con (find_text) trong một chuỗi (within_text), tính theo ký tự đầu tiên

FIXED (number, decimals, no_commas) : Chuyển đổi một số thành dạng văn bản (text), có hoặc không kèm theo dấu phân cách hàng ngàn, và có thể làm tròn theo ý muốn

LEFT (text, num_chars) : Trả về một hay nhiều ký tự đầu tiên bên trái của một chuỗi, theo số lượng được chỉ định

LEN (text) : Đếm số ký tự trong một chuỗi

LOWER (text) : Đổi tất cả các ký tự trong một chuỗi văn bản thành chữ thường

MID (text, start_num, num_chars) : Trả về một hoặc nhiều ký tự liên tiếp bên trong một chuỗi, bắt đầu tại một vị trí cho trước

PROPER (text) : Đổi ký tự đầu tiên trong chuỗi thành chữ in hoa, và đổi các ký tự còn lại thành chữ in thường

REPLACE (old_text, start_num, num_chars, new_text) : Thay thế một phần của chuỗi bằng một chuỗi khác, với số lượng các ký tự được chỉ định

REPT (text, times) : Lặp lại một chuỗi với số lần được cho trước

RIGHT (text, num_chars) : Trả về một hay nhiều ký tự tính từ bên phải của một chuỗi, theo số lượng được chỉ định

SEARCH (find_text, within_text, start_num) : Tìm vị trí bắt đầu của một chuỗi con (find_text) trong một chuỗi (within_text), tính theo ký tự đầu tiên

SUBSTITUTE (text, old_text, new_text, instance_num) : Thay thế chuỗi này bằng một chuỗi khác

T (value) : Trả về một chuỗi nếu trị tham chiếu là chuỗi, ngược lại, sẽ trả về chuỗi rỗng

TEXT (value, format_text) : Chuyển đổi một số thành dạng văn bản (text) theo định dạng được chỉ định

TRIM (text) : Xóa tất cả những khoảng trắng vô ích trong chuỗi văn bản, chỉ chừa lại những khoảng trắng nào dùng làm dấu cách giữa hai chữ

UPPER (text) : Đổi tất cả các ký tự trong chuỗi thành chữ in hoa

VALUE (text) : Chuyển một chuỗi thành một số

8. Các hàm dò tìm và tham chiếu

ADDRESS (row_num, column_num, abs_num, a1, sheet_text) : Tạo địa chỉ ô ở dạng text, theo chỉ số dòng và chỉ số cột được cung cấp

AREAS (reference) : Trả về số vùng tham chiếu trong một tham chiếu. Mỗi vùng tham chiếu có thể là một ô rời rạc hoặc là một dãy ô liên tục trong bảng tính

CHOOSE (num, value1, value2, …) : Chọn một giá trị trong một danh sách

COLUMN (reference) : Trả về số thứ tự cột của ô đầu tiên ở góc trên bên trái của vùng tham chiếu

COLUMNS (reference) : Trả về số cột của vùng tham chiếu

GETPIVOTDATA (data_field, pivot_table, field1, item1, field2, item2,…) : Trả về dữ liệu được lưu giữ trong báo cáo PivotTable. Có thể dùng GETPIVOTDATA để lấy dữ liệu tổng kết từ một báo cáo PivotTable, với điều kiện là phải thấy được dữ liệu tổng kết từ trong báo cáo đó.

HLOOKUP (lookup_value, table_array, row_index_num, range_lookup) : Dò tìm một cột chứa giá trị cần tìm ở hàng đầu tiên (trên cùng) của một bảng dữ liệu, nếu tìm thấy, sẽ tìm tiếp trong cột này, và sẽ lấy giá trị ở hàng đã chỉ định trước

HYPERLINK (link_location, friendly_name) : Dùng để tạo một kết nối, một siêu liên kết

INDEX (reference, row_num, column_num, area_num) : Tìm một giá trị trong một bảng (hoặc một mảng) nếu biết vị trí của nó trong bảng (hoặc mảng) này, dựa vào số thứ tự hàng và số thứ tự cột

INDIRECT (ref_text, a1) : Trả về một tham chiếu từ chuỗi ký tự. Tham chiếu được trả về ngay tức thời để hiển thị nội dung của chúng – Cũng có thể dùng hàm INDIRECT khi muốn thay đổi tham chiếu tới một ô bên trong một công thức mà không cần thay đổi công thức đó

LOOKUP (lookup_value, lookup_vector, result_vector) : Dạng VECTƠ – Tìm kiếm trên một dòng hoặc một cột, nếu tìm thấy sẽ trả về giá trị của ô cùng vị trí trên dòng (hoặc cột) được chỉ định

LOOKUP (lookup_value, array) : Dạng MẢNG – Tìm kiếm trên dòng (hoặc cột) đầu tiên của một mảng giá trị, nếu tìm thấy sẽ trả về giá trị của ô cùng vị trí trên dòng (hoặc cột) cuối cùng trong mảng đó

MATCH (lookup_value, lookup_array, match_type) : Trả về vị trí của một giá trị trong một dãy giá trị

OFFSET (reference, rows, cols, height, width) : Trả về tham chiếu đến một vùng nào đó, bắt đầu từ một ô, hoặc một dãy ô, với một khoảng cách được chỉ định

ROW (reference) : Trả về số thứ tự dòng của ô đầu tiên ở góc trên bên trái của vùng tham chiếu

ROWS (reference) : Trả về số dòng của vùng tham chiếu

TRANSPOSE (array) : Chuyển một vùng dữ liệu ngang thàng dọc và ngược lại (luôn được nhập ở dạng công thức mảng)

VLOOKUP (lookup_value, table_array, col_index_num, range_lookup) : Dò tìm một hàng (row) chứa giá trị cần tìm ở cột đầu tiên (bên trái) của một bảng dữ liệu, nếu tìm thấy, sẽ tìm tiếp trong hàng này, và sẽ lấy giá trị ở cột đã chỉ định trước.

9. Các hàm kỹ thuật

BESSELI (x, n) : Trả về hàm Bessel biến đổi In(x)

BESSELJ (x, n) : Trả về hàm Bessel Jn(x)

BESSELK (x, n) : Trả về hàm Bessel biến đổi Kn(x)

BESSELY (x, n) : Trả về hàm Bessel Yn(x), còn gọi là hàm Weber hay Neumann

BIN2DEC (number) : Đổi số nhị phân ra số thập phân

BIN2HEX (number, places) : Đổi số nhị phân ra số thập lục phân

BIN2OCT (number, places) : Đổi số nhị phân ra số bát phân

COMPLEX (real_num, i_num, suffix) : Đổi số thực và số ảo thành số phức

CONVERT (number, form_unit, to_unit) : Đổi một số từ hệ đo lường này sang hệ đo lường khác

DEC2BIN (number, places) : Đổi số thập phân ra số nhị phân

DEC2HEX (number, places) : Đổi số thập phân ra số thập lục phân

DEC2OCT (number, places) : Đổi số thập phân ra số bát phân

DELTA (number1, number2) : Kiểm tra xem hai giá trị có bằng nhau hay không

ERF (lower_limit, upper_limit) : Trả về hàm Error (tính tích phân giữa cận dưới và cận trên)

ERFC (x) : Trả về hàm bù Error (tính tích phân giữa x và vô cực)

GESTEP (number, step) : Kiểm tra xem một số có lớn hơn một giá trị giới hạn nào đó hay không

HEX2BIN (number, places) : Đổi số thập lục phân ra số nhị phân

HEX2DEC (number) : Đổi số thập lục phân ra số thập phân

HEX2OCT (number, places) : Đổi số thập lục phân ra số bát phân

IMABS (inumber) : Trả về trị tuyệt đối của một số phức

IMAGINARY (inumber) : Trả về hệ số ảo của một số phức

IMARGUMENT (inumber) : Trả về đối số θ (theta), là một góc tính theo radian

IMCONJUGATE (inumber) : Trả về số phức liên hợp của một số phức

IMCOS (inumber) : Trả về cosine của một số phức

IMDIV (inumber1, inumber2) : Tính thương số (kết quả của phép chia) của hai số phức

IMEXP (inumber) : Trả về số mũ của một số phức

IMLN (inumber) : Trả về logarite tự nhiên của một số phức

IMLOG10 (inumber) : Trả về logarite thập phân của một số phức

IMLOG2 (inumber) : Trả về logarite cơ số 2 của một số phức

IMPOWER (inumber, number) : Tính lũy thừa của một số phức

IMPRODUCT (inumber1, inumber2,…) : Tính tích số của 2 đến 255 số phức với nhau

IMREAL (inumber) : Trả về hệ số thực của một số phức

IMSIN (inumber) : Trả về sine của một số phức

IMSQRT (inumber) : Trả về căn bậc 2 của một số phức

IMSUB (inumber1, inumber2) : Tính hiệu số của hai số phức

IMSUM (inumber1, inumber2,…) : Tính tổng của 2 đến 255 số phức

OCT2BIN (number, places) : Đổi số bát phân ra số nhị phân

OCT2DEC (number) : Đổi số bát phân ra số thập phân

OCT2HEX (number, places) : Đổi số bát phân ra số thập lục phân

Nguồn: BNTT

Những tính từ dùng với giới từ “OF”

vnrecruitment - "OF"· Afraid of= Frightened of = Terrified of = Scare of: sợ hãi

· Ahead of: đứng đầu

· Ashamed of: xấu hổ

· Aware of = Conscious of: ý thức được điều gì

· Considerate of: quan tâm chu đáo

· Confident of: tin tưởng

· Capable of: có thể, có khả năng

· Doubtful of: nghi ngờ

· Envious of: ghen tị

· Fond of : thích thú

· Full of: đầy đủ

· Guilty of: có tội

· Hopeful of: hy vọng

· Independent of: độc lập

· Innocent of: vô tội

· Irrespective of: bất chấp

· Jealous of: ghen tuông

· Joyful of: vui mừng về

· Positive of: khẳng định điều gì

· Proud of: tự hào

· Tired of:mệt mỏi

· Typical of: tiêu biểu

· Quick of: mau, nhanh chóng về

· Sick of:chán nản

· Short of: thiếu thốn

· Suspicious of: nghi ngờ

· Worthy of: xứng đáng